GTS THÁNG 10 - HÃY BIẾT YÊU THƯƠNG MẸ
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Xac suat thong ke

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 18h:48' 14-10-2025
Dung lượng: 984.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 18h:48' 14-10-2025
Dung lượng: 984.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 24/12/2023
Ngày dạy:
/12/2023
THU THẬP VÀ TỔ CHỨC DỮ LIỆU
Thời lượng: 02 tiết (tiết 1, 2)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê;
biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart), biểu đồ hình quạt tròn (pie
chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph).
– Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán học đơn
giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong những ví dụ đơn giản.
– Lí giải và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu
diễn khác.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về thu thập và tổ chức dữ liệu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực hoạt động thực hiện tốt bài tập.
- Năng lực tính toán: Đưa ra đáp án chính xác của các bài tập.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Sử dụng thành thạo các chữ số, chữ cái, kí hiệu toán
học, tóm tắt được các kiến thức toán học cơ bản, trọng tâm trong sách bằng ngôn ngữ
kí hiệu.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức về thu thập và tổ chức dữ liệu vào
giải quyết một số bài toán thực tiễn.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng thành thạo máy tính cầm
tay.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức làm bài tập ở nhà.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: SGK, sách tham khảo, các tài nguyên trên mạng internet, thước
thẳng, compa, MTCT.
- Học liệu: ĐDHT, MTCT, SGK, SBT để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác
thông tin kiến thức.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS huy động được kiến thức đã học về biểu đồ; Tạo cho HS
sự tự tin, không khí phấn khởi để bước vào tiết học.
b) Nội dung: Hai đội chơi trò ghép tên tương ứng với các hình ảnh đã cho.
Biểu đồ thể hiện số cây mà mỗi khối Biều đồ thể hiện cơ cấu xuất khẩu của
trồng được của một trường THCS.
Việt Nam sang Hoa Kỳ trong năm
2018.
n: Số học sinh; x: số tiền( nghìn đồng)
Biểu đồ thể hiện số tiền ủng hộ
Biểu đồ biểu diễn sản lượng khai thác và
chương trình “Xuân yêu thương”của
nuôi trồng thủy sản của nước ta giai
lớp 9A.
đoạn 2000 – 2016
Biểu đồ cột
Biểu đồ hình quạt tròn
Biểu đồ tranh
Biểu đồ cột kép
Biểu đồ đoạn thẳng
Biểu đồ thể hiện dân số Việt Nam qua
tổng điều tra trong thế kỉ XX.
Luật chơi: Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm cử một đội chơi gồm 5 bạn. Sau thời
gian thảo luận 1 phút, 5 bạn xếp thành 1 hàng dọc. Bạn đứng đầu chạy lên trên
bảng lấy tấm bìa có tên ghép vào hình ảnh tương ứng rồi chạy về đứng xuống cuối
hàng, tiếp theo là bạn đứng thứ 2 ... cứ như vậy cho đến bạn thứ 5 là kết thúc.
c) Sản phẩm: Sản phẩm ghép đôi trên bảng của 2 nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
- HS nhận nhiệm vụ học tập.
- GV chiếu nội dung trò chơi và - Thực hiện nhiệm vụ:
luật chơi lên màn hình và yêu cầu - Thực hiện chơi trò chơi theo luật chơi.
học sinh: Thực hiện chơi trò chơi - Báo cáo, thảo luận:
theo luật chơi.
- Hai đội báo cáo kết quả;
- Kết luận, nhận định:
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét các câu trả lời của
HS, chính xác hóa các đáp án, nhận
xét về thái độ học tập của các nhóm
và trao phần thưởng cho đội thắng
cuộc.
- GV đưa ra một yêu cầu: Em hãy
chọn một biểu đồ và các dữ liệu có
trên biểu đồ đó?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1
Nội dung: Đọc và mô tả các dữ liệu biểu đồ.
a) Mục tiêu:
- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh, biểu đồ cột kép, biểu đồ hình quạt tròn
- Đọc và mô tả thành thạo các thông tin trên: biểu đồ tranh, biểu đồ dạng cột kép,
biểu đồ hình quạt tròn.
b) Nội dung: HS làm được các ví dụ 1, Ví dụ 2, ví dụ 3.
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
- HS nhận nhiệm vụ học tập.
- GV đưa ra ví dụ 1, 2.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Thực hiện cá nhân.
Ví dụ 1: Biểu đồ tranh trên đây cho Ví dụ 1:
biết số cây mà mỗi khối trồng được 1) Khối trồng được nhiều cây nhất là khối 8;
của một trường THCS
khối trồng được ít cây nhất là lớp 6
2) Số cây mà khối 9 trồng được là: 80 cây
3) Tổng số cây cả trường trồng được là: 50
+ 60+90+80=280( cây)
Ví dụ 2:
1)
Năm
1) Khối nào trồng được nhiều cây
nhất, khối nào trồng được ít cây
nhất?
2) Khối 9 của trường trồng được bao
nhiêu cây?
3) Tổng số cây mà cả trường đã
trồng được là bao nhiêu?
Ví dụ 2:
Biểu đồ dưới đây biểu diễn sản
lượng khai thác và nuôi trồng thủy
sản của nước ta giai đoạn 2000 –
2016
2000
2005
2010
2016
Khai
thác
(nghìn
tấn)
1660,9 1987,9 2414,4 3226,1
Nuôi
trồng
(nghìn
tấn)
589,6
1478
2728,3 3644,6
2) Tổng sản lượng khai thác từ năm 2000
đến năm 2016 là: 9589,3 (nghìn tấn)
3) Năm 2000 và năm 2005 có sản lượng
khai thác nhiều hơn nuôi trồng.
- Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả;
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
1) Hoàn thành số liệu trong bảng sau
Năm
2000
2005
2010
2016
Khai
thác
(nghìn
tấn)
Nuôi
trồng
(nghìn
tấn)
2) Tổng sản lượng khai thác từ năm
2000 đến năm 2016?
3) Những năm nào có sản lượng khai
thác nhiều hơn nuôi trồng?
- Kết luận, nhận định:
- Biểu đồ cột kép thể hiện tốt tính
trực quan khi so sánh sản lượng đánh
bắt và nuôi trồng thủy sản trong cùng
một năm.
- Từ biểu đồ ta có biểu diễn số liệu
dưới dạng bảng. Từ các số liệu nếu
cho dưới dạng bảng ta có thể vẽ
được biểu đồ hợp lý. Cách vẽ biểu Ví dụ 3:
đồ từ số liệu các em sẽ được học ở 1) Tỉ số phần trăm người cách ly tập trung
tại bệnh viện là: 0,92%
phần sau.
Tỉ số phần trăm người cách ly tập trung
Ví dụ 3:
tại cơ sở khác: 22,50%
Tỉ số phần trăm người cách ly nhà, nơi cư
trú: 76,58 %
2) Những trường hợp là F1, những người về
từ các địa phương đang thực hiện giãn cách
xã hội có ổ dịch, các địa bàn bị phong tỏa
đều phải cách ly tập trung.
Thông điệp 5k là : Khẩu trang – Khử khuẩn
Biểu đồ trên cho biết số người cách – Khoảng cách- Không tụ tập – Khai báo
ly do dịch bệnh covid – 19 tính đến ytế.
ngày 04/7/2021 của Việt Nam. Em
hãy cho biết:
1) Tỉ số phần trăm số người cách ly
trong mỗi trường hợp?
2) Những trường hợp nào phải cách
ly tập trung. Để phòng chống dịch
bệnh covid – 19 chính phủ Việt Nam
thực hiện theo thông điệp 5K. Thông
điệp 5K đó là gì?
- GV nhận xét các câu trả lời của
HS, chính xác hóa các đáp án, nhận
xét về thái độ học tập của các nhóm
và trao phần thưởng cho đội thắng
cuộc.
- GV chốt lại
-GV: Việt Nam và thế giới đang phải
đối mặt với căn bệnh mà ta gọi là
Covid – 19. Để đảm bảo sức khỏe
cho mình và cộng đồng các em hãy
thực hiện tốt thông điệp 5K và tuyên
truyền cho người thân và những
người xung quanh cùng thực hiện.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hs sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để vẽ
được biểu đồ thích hợp ở dạng biểu đồ tranh, biểu đồ cột kép, biểu đồ hình quạt
tròn;
b) Nội dung: HS làm được các ví dụ 2.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
- Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chiếu nội dung ví dụ 2 lên màn - HS làm bài.
hình.
1)
- Chia lớp làm 5 nhóm:
Nhóm 1; 2; 3 thực hiện yêu cầu 1
của VD;
Nhóm 4: Thực hiện yêu cầu 2;
Nhóm 5: Thực hiện yêu cầu 3.
Ví dụ 2: Kết quả xếp loại học lực
học kì 1 của 3 lớp 9A, 9B, 9C của
một trường THCS được cho bởi
bảng sau:
Lớp
9A
9B
9C
Sĩ
số
36
34
32
Xếp loại học lực
G
K TB Y
8
16 10 2
4
12 16 2
4
14 12 2
Mỗi hình trái tim màu đỏ biểu thị
cho 2 học sinh có học lực giỏi, mỗi
hình trái tim màu vàng biểu thị cho 2
bạn học sinh có học lực khá, mỗi
T
T
T
G K
Y
G K
Y
G K
Y
hình trái tim màu xanh biểu thị cho 2
B
B
B
Lớp 9A
Lớp 9B
Lớp 9C
bạn học sinh có học lực trung bình,
mỗi hình trái tim màu tím biểu thị
2 học sinh;
2 học sinh;
cho 2 bạn học sinh có học lực yếu.
2 học sinh.
2 học sinh
1) Hãy lấy các hình trái tim dán vào 2)
các cột tương ứng để hoàn thành
biểu đồ tranh dưới đây:
3)
T
Y
B
Lớp 9A
G K
T
Y
B
Lớp 9B
G K
T
Y
B
Lớp 9C
G K
2) Thay mỗi hình trái tim bằng một
hình vuông cùng màu và vẽ thêm hai
trục để tạo thành một biểu đồ cột kép
(các hình vuông dán khít vào nhau)
3) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn thể hiện
xếp loại học lực học kì 1của lớp 9C
theo tỉ số phần trăm.
- Báo cáo, thảo luận:
- Kết luận, nhận định:
- Cách vẽ biểu đồ tranh: Biểu thị các - HS trình bày.
đối tượng trong đề bài bằng những - HS nhận xét, chữa bài.
biểu tượng, kí hiệu hoặc hình ảnh
phù hợp vào các cột hoạc dòng
tương ứng.
- Cách vẽ biểu đồ hình cột kép: Biểu
thị các đối tượng trong đề bài tương
ứng bằng các cột hình chữ nhật liền
kề. Mỗi đại lượng khác nhau thể hiện
bằng màu sắc ( kí hiệu) khác nhau.
- Cách vẽ biểu đồ hình quạt tròn:
Bước 1: Tính tỉ số phần trăm giữa số
Hs đạt các lực học so với số Hs cả
lớp:
Bước 2; Chuyển đổi từ % sang số đo
độ: 1% tương ứng với 3,6o.
Bước 3: Vẽ góc ở tâm với các số đo
tương ứng
Bước 4: Tô màu hoặc kí hiệu tương
ứng với số liệu đề bài cho.
- Nêu ưu và nhược điểm của từng
dạng biểu đồ.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS giải bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài - HS nhận nhiệm vụ.
tập:
- Giờ sau báo cáo kết quả bài làm trên giấy.
Bài tập 1: Một trường THCS có 200
học sinh tham gia vào các câu lạc bộ
thể thao. Biểu đồ hình quạt phía dưới
thể hiện tỉ lệ phần trăm học sinh
tham gia vào các câu lạc bộ thể thao(
mỗi học sinh chỉ tham gia đúng một
câu lạc bộ)
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Có bao nhiêu môn thể thao mà các
học sinh của trường tham gia?
b. Môn thể thao nào có nhiều học
sinh tham gia nhất?
c. Môn thể thao nào có ít học sinh
tham gia nhất?
d. Tính số học sinh tham gia từng
câu lạc bộ thể thao.
Bài tập 2: Một chủ tiệm bánh ngọt
đang muốn vẽ biểu đồ thể hiện số
bánh sô-cô-la bán được từ thứ hai
đến thứ sáu trong tuần trước, từ
những dữ liệu sau: Thứ hai: 50 cái;
thứ ba: 45 cái; thứ tư: 30 cái; thứ
năm: 75 cái; thứ sáu: 62 cái. Bác chủ
tiệm muốn dùng một biểu đồ để biểu
diễn trực quan số bánh bán được
trong mỗi ngày, nhưng bác đang
phân vân không biết nên dùng biểu
đồ tranh hay biểu đồ cột để biểu diễn
số liệu.
a. Theo em, bác nên dùng biểu đồ
tranh hay biểu đồ cột? Vì sao?
b. Bác chủ tiệm bánh ghi nhận số
bánh phô mai bán được như sau: thứ
hai bán được 40 cái; thứ ba: 40 cái;
thứ tư: 25 cái; thứ năm: 70 cái; thứ
sáu: 70 cái. Bác chủ tiệm muốn so
sánh số bánh sô-cô-la và phô mai
bán được theo từng ngày, theo em
dùng biểu đồ cột nào phù hợp nhất?
Em hãy vẽ biểu đồ đó.
- Chuẩn bị: Phân tích và xử lý dữ
liệu.
Tổ trưởng
GV soạn
Ngày dạy:
/12/2023
THU THẬP VÀ TỔ CHỨC DỮ LIỆU
Thời lượng: 02 tiết (tiết 1, 2)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê;
biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart), biểu đồ hình quạt tròn (pie
chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph).
– Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán học đơn
giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong những ví dụ đơn giản.
– Lí giải và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu
diễn khác.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về thu thập và tổ chức dữ liệu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực hoạt động thực hiện tốt bài tập.
- Năng lực tính toán: Đưa ra đáp án chính xác của các bài tập.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Sử dụng thành thạo các chữ số, chữ cái, kí hiệu toán
học, tóm tắt được các kiến thức toán học cơ bản, trọng tâm trong sách bằng ngôn ngữ
kí hiệu.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức về thu thập và tổ chức dữ liệu vào
giải quyết một số bài toán thực tiễn.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng thành thạo máy tính cầm
tay.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức làm bài tập ở nhà.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: SGK, sách tham khảo, các tài nguyên trên mạng internet, thước
thẳng, compa, MTCT.
- Học liệu: ĐDHT, MTCT, SGK, SBT để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác
thông tin kiến thức.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS huy động được kiến thức đã học về biểu đồ; Tạo cho HS
sự tự tin, không khí phấn khởi để bước vào tiết học.
b) Nội dung: Hai đội chơi trò ghép tên tương ứng với các hình ảnh đã cho.
Biểu đồ thể hiện số cây mà mỗi khối Biều đồ thể hiện cơ cấu xuất khẩu của
trồng được của một trường THCS.
Việt Nam sang Hoa Kỳ trong năm
2018.
n: Số học sinh; x: số tiền( nghìn đồng)
Biểu đồ thể hiện số tiền ủng hộ
Biểu đồ biểu diễn sản lượng khai thác và
chương trình “Xuân yêu thương”của
nuôi trồng thủy sản của nước ta giai
lớp 9A.
đoạn 2000 – 2016
Biểu đồ cột
Biểu đồ hình quạt tròn
Biểu đồ tranh
Biểu đồ cột kép
Biểu đồ đoạn thẳng
Biểu đồ thể hiện dân số Việt Nam qua
tổng điều tra trong thế kỉ XX.
Luật chơi: Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm cử một đội chơi gồm 5 bạn. Sau thời
gian thảo luận 1 phút, 5 bạn xếp thành 1 hàng dọc. Bạn đứng đầu chạy lên trên
bảng lấy tấm bìa có tên ghép vào hình ảnh tương ứng rồi chạy về đứng xuống cuối
hàng, tiếp theo là bạn đứng thứ 2 ... cứ như vậy cho đến bạn thứ 5 là kết thúc.
c) Sản phẩm: Sản phẩm ghép đôi trên bảng của 2 nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
- HS nhận nhiệm vụ học tập.
- GV chiếu nội dung trò chơi và - Thực hiện nhiệm vụ:
luật chơi lên màn hình và yêu cầu - Thực hiện chơi trò chơi theo luật chơi.
học sinh: Thực hiện chơi trò chơi - Báo cáo, thảo luận:
theo luật chơi.
- Hai đội báo cáo kết quả;
- Kết luận, nhận định:
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét các câu trả lời của
HS, chính xác hóa các đáp án, nhận
xét về thái độ học tập của các nhóm
và trao phần thưởng cho đội thắng
cuộc.
- GV đưa ra một yêu cầu: Em hãy
chọn một biểu đồ và các dữ liệu có
trên biểu đồ đó?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1
Nội dung: Đọc và mô tả các dữ liệu biểu đồ.
a) Mục tiêu:
- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh, biểu đồ cột kép, biểu đồ hình quạt tròn
- Đọc và mô tả thành thạo các thông tin trên: biểu đồ tranh, biểu đồ dạng cột kép,
biểu đồ hình quạt tròn.
b) Nội dung: HS làm được các ví dụ 1, Ví dụ 2, ví dụ 3.
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
- HS nhận nhiệm vụ học tập.
- GV đưa ra ví dụ 1, 2.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Thực hiện cá nhân.
Ví dụ 1: Biểu đồ tranh trên đây cho Ví dụ 1:
biết số cây mà mỗi khối trồng được 1) Khối trồng được nhiều cây nhất là khối 8;
của một trường THCS
khối trồng được ít cây nhất là lớp 6
2) Số cây mà khối 9 trồng được là: 80 cây
3) Tổng số cây cả trường trồng được là: 50
+ 60+90+80=280( cây)
Ví dụ 2:
1)
Năm
1) Khối nào trồng được nhiều cây
nhất, khối nào trồng được ít cây
nhất?
2) Khối 9 của trường trồng được bao
nhiêu cây?
3) Tổng số cây mà cả trường đã
trồng được là bao nhiêu?
Ví dụ 2:
Biểu đồ dưới đây biểu diễn sản
lượng khai thác và nuôi trồng thủy
sản của nước ta giai đoạn 2000 –
2016
2000
2005
2010
2016
Khai
thác
(nghìn
tấn)
1660,9 1987,9 2414,4 3226,1
Nuôi
trồng
(nghìn
tấn)
589,6
1478
2728,3 3644,6
2) Tổng sản lượng khai thác từ năm 2000
đến năm 2016 là: 9589,3 (nghìn tấn)
3) Năm 2000 và năm 2005 có sản lượng
khai thác nhiều hơn nuôi trồng.
- Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả;
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
1) Hoàn thành số liệu trong bảng sau
Năm
2000
2005
2010
2016
Khai
thác
(nghìn
tấn)
Nuôi
trồng
(nghìn
tấn)
2) Tổng sản lượng khai thác từ năm
2000 đến năm 2016?
3) Những năm nào có sản lượng khai
thác nhiều hơn nuôi trồng?
- Kết luận, nhận định:
- Biểu đồ cột kép thể hiện tốt tính
trực quan khi so sánh sản lượng đánh
bắt và nuôi trồng thủy sản trong cùng
một năm.
- Từ biểu đồ ta có biểu diễn số liệu
dưới dạng bảng. Từ các số liệu nếu
cho dưới dạng bảng ta có thể vẽ
được biểu đồ hợp lý. Cách vẽ biểu Ví dụ 3:
đồ từ số liệu các em sẽ được học ở 1) Tỉ số phần trăm người cách ly tập trung
tại bệnh viện là: 0,92%
phần sau.
Tỉ số phần trăm người cách ly tập trung
Ví dụ 3:
tại cơ sở khác: 22,50%
Tỉ số phần trăm người cách ly nhà, nơi cư
trú: 76,58 %
2) Những trường hợp là F1, những người về
từ các địa phương đang thực hiện giãn cách
xã hội có ổ dịch, các địa bàn bị phong tỏa
đều phải cách ly tập trung.
Thông điệp 5k là : Khẩu trang – Khử khuẩn
Biểu đồ trên cho biết số người cách – Khoảng cách- Không tụ tập – Khai báo
ly do dịch bệnh covid – 19 tính đến ytế.
ngày 04/7/2021 của Việt Nam. Em
hãy cho biết:
1) Tỉ số phần trăm số người cách ly
trong mỗi trường hợp?
2) Những trường hợp nào phải cách
ly tập trung. Để phòng chống dịch
bệnh covid – 19 chính phủ Việt Nam
thực hiện theo thông điệp 5K. Thông
điệp 5K đó là gì?
- GV nhận xét các câu trả lời của
HS, chính xác hóa các đáp án, nhận
xét về thái độ học tập của các nhóm
và trao phần thưởng cho đội thắng
cuộc.
- GV chốt lại
-GV: Việt Nam và thế giới đang phải
đối mặt với căn bệnh mà ta gọi là
Covid – 19. Để đảm bảo sức khỏe
cho mình và cộng đồng các em hãy
thực hiện tốt thông điệp 5K và tuyên
truyền cho người thân và những
người xung quanh cùng thực hiện.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hs sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để vẽ
được biểu đồ thích hợp ở dạng biểu đồ tranh, biểu đồ cột kép, biểu đồ hình quạt
tròn;
b) Nội dung: HS làm được các ví dụ 2.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
- Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chiếu nội dung ví dụ 2 lên màn - HS làm bài.
hình.
1)
- Chia lớp làm 5 nhóm:
Nhóm 1; 2; 3 thực hiện yêu cầu 1
của VD;
Nhóm 4: Thực hiện yêu cầu 2;
Nhóm 5: Thực hiện yêu cầu 3.
Ví dụ 2: Kết quả xếp loại học lực
học kì 1 của 3 lớp 9A, 9B, 9C của
một trường THCS được cho bởi
bảng sau:
Lớp
9A
9B
9C
Sĩ
số
36
34
32
Xếp loại học lực
G
K TB Y
8
16 10 2
4
12 16 2
4
14 12 2
Mỗi hình trái tim màu đỏ biểu thị
cho 2 học sinh có học lực giỏi, mỗi
hình trái tim màu vàng biểu thị cho 2
bạn học sinh có học lực khá, mỗi
T
T
T
G K
Y
G K
Y
G K
Y
hình trái tim màu xanh biểu thị cho 2
B
B
B
Lớp 9A
Lớp 9B
Lớp 9C
bạn học sinh có học lực trung bình,
mỗi hình trái tim màu tím biểu thị
2 học sinh;
2 học sinh;
cho 2 bạn học sinh có học lực yếu.
2 học sinh.
2 học sinh
1) Hãy lấy các hình trái tim dán vào 2)
các cột tương ứng để hoàn thành
biểu đồ tranh dưới đây:
3)
T
Y
B
Lớp 9A
G K
T
Y
B
Lớp 9B
G K
T
Y
B
Lớp 9C
G K
2) Thay mỗi hình trái tim bằng một
hình vuông cùng màu và vẽ thêm hai
trục để tạo thành một biểu đồ cột kép
(các hình vuông dán khít vào nhau)
3) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn thể hiện
xếp loại học lực học kì 1của lớp 9C
theo tỉ số phần trăm.
- Báo cáo, thảo luận:
- Kết luận, nhận định:
- Cách vẽ biểu đồ tranh: Biểu thị các - HS trình bày.
đối tượng trong đề bài bằng những - HS nhận xét, chữa bài.
biểu tượng, kí hiệu hoặc hình ảnh
phù hợp vào các cột hoạc dòng
tương ứng.
- Cách vẽ biểu đồ hình cột kép: Biểu
thị các đối tượng trong đề bài tương
ứng bằng các cột hình chữ nhật liền
kề. Mỗi đại lượng khác nhau thể hiện
bằng màu sắc ( kí hiệu) khác nhau.
- Cách vẽ biểu đồ hình quạt tròn:
Bước 1: Tính tỉ số phần trăm giữa số
Hs đạt các lực học so với số Hs cả
lớp:
Bước 2; Chuyển đổi từ % sang số đo
độ: 1% tương ứng với 3,6o.
Bước 3: Vẽ góc ở tâm với các số đo
tương ứng
Bước 4: Tô màu hoặc kí hiệu tương
ứng với số liệu đề bài cho.
- Nêu ưu và nhược điểm của từng
dạng biểu đồ.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS giải bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài - HS nhận nhiệm vụ.
tập:
- Giờ sau báo cáo kết quả bài làm trên giấy.
Bài tập 1: Một trường THCS có 200
học sinh tham gia vào các câu lạc bộ
thể thao. Biểu đồ hình quạt phía dưới
thể hiện tỉ lệ phần trăm học sinh
tham gia vào các câu lạc bộ thể thao(
mỗi học sinh chỉ tham gia đúng một
câu lạc bộ)
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Có bao nhiêu môn thể thao mà các
học sinh của trường tham gia?
b. Môn thể thao nào có nhiều học
sinh tham gia nhất?
c. Môn thể thao nào có ít học sinh
tham gia nhất?
d. Tính số học sinh tham gia từng
câu lạc bộ thể thao.
Bài tập 2: Một chủ tiệm bánh ngọt
đang muốn vẽ biểu đồ thể hiện số
bánh sô-cô-la bán được từ thứ hai
đến thứ sáu trong tuần trước, từ
những dữ liệu sau: Thứ hai: 50 cái;
thứ ba: 45 cái; thứ tư: 30 cái; thứ
năm: 75 cái; thứ sáu: 62 cái. Bác chủ
tiệm muốn dùng một biểu đồ để biểu
diễn trực quan số bánh bán được
trong mỗi ngày, nhưng bác đang
phân vân không biết nên dùng biểu
đồ tranh hay biểu đồ cột để biểu diễn
số liệu.
a. Theo em, bác nên dùng biểu đồ
tranh hay biểu đồ cột? Vì sao?
b. Bác chủ tiệm bánh ghi nhận số
bánh phô mai bán được như sau: thứ
hai bán được 40 cái; thứ ba: 40 cái;
thứ tư: 25 cái; thứ năm: 70 cái; thứ
sáu: 70 cái. Bác chủ tiệm muốn so
sánh số bánh sô-cô-la và phô mai
bán được theo từng ngày, theo em
dùng biểu đồ cột nào phù hợp nhất?
Em hãy vẽ biểu đồ đó.
- Chuẩn bị: Phân tích và xử lý dữ
liệu.
Tổ trưởng
GV soạn
 





