LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

Tài nguyên dạy học

SÁCH HAY NÊN ĐỌC

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7359101675611_46f74a3ddb107099eb0b0258070498bf.jpg Z7359101666827_2ced4be2cc96039c86f04c243928c66d.jpg Z7359101618236_79ae91bf3f91b814eee4b128a7455e6c.jpg Z7217001208769_fb474def0c87ecf8ba39fe879e18f71d.jpg Z7217001195457_e0dce960a097b6af2f71c3dac628acd5.jpg Z7173359359600_de3861f97d53d205610d3b5de84d6aec.jpg Z7162725873082_7397c700efddb12966d137e5ab12775c.jpg H5.jpg H4.jpg H6.jpg H3.jpg H2.jpg H1.jpg Viet_Nam__So_do_dia_hinh_trong_Dong_Nam_A_hinh_anh.jpg Viet_Nam__So_do_dia_hinh_hinh_anh.jpg Dia_diem_ban_ban_do_Viet_Nam_co_lon.jpg Chau_a.jpg Ban_do_the_gioi.jpg Ban_do_the_gioi_tieng_Viet.jpg Ban_do_The_gioi_moi_nhat.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THƯ VIỆN

    VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

    💕💕 Thư viện không phải là nơi chứa sách, mà là nơi gieo mầm ước mơ và hoài bão.💕💕Sự im lặng của thư viện là bản giao hưởng của tri thức." 🎶📚

    GTS THÁNG 10 - HÃY BIẾT YÊU THƯƠNG MẸ

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ngu phap chuyen sau bd hoc sinh gioi mon tieng anh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thu Trang
    Ngày gửi: 16h:22' 16-10-2025
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SACHHOC.COM

    NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
    BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
    MÔN TIẾNG ANH

    SACHHOC.COM
    LỜI NÓI ĐẦU
    Tài liệu không trình bày lại kiến thức cơ bản mà tập trung vào việc nêu lên các phần kiến
    thức nâng cao và BT ứng dụng liên quan tới 20 chuyên đề chính, tập trung nhiều vào các vấn đề
    hay và khó thường gặp trong các đề thi. Các câu hỏi hay và khó đều có đáp án, giải thích chi tiết
    và đặc biệt là có ghi chú nguồn gốc của tài liệu tham khảo của mỗi câu ở phần đáp án.
    CHUYÊN ĐỀ 1: Modal Verbs
    CHUYÊN ĐỀ 2: Reducing a clause
    CHUYÊN ĐỀ 3: Passive Voice
    CHUYÊN ĐỀ 4: Subjunctives and Unreal Tenses
    CHUYÊN ĐỀ 5: Clauses of Concession and Reason
    CHUYÊN ĐỀ 6: Tenses
    CHUYÊN ĐỀ 7: Conditions
    CHUYÊN ĐỀ 8: Comparisons
    CHUYÊN ĐỀ 9: Styles
    CHUYÊN ĐỀ 10: Noun Clauses
    CHUYÊN ĐỀ 11 : V.ing/ Infinitives
    CHUYÊN ĐỀ 12: Paired Conjunctions
    CHUYÊN ĐỀ 13: Relative Clauses
    CHUYÊN ĐỀ 14: Inversions
    CHUYÊN ĐỀ 15: So … that/ Such … that
    CHUYÊN ĐỀ 16: Cleft Sentences
    CHUYÊN ĐỀ 17: Phrasal Verbs
    CHUYÊN ĐỀ 18: Idioms
    CHUYÊN ĐỀ 19: Reported Speech
    CHUYÊN ĐỀ 20: Others

    CHUYÊN ĐỀ 1: MODAL VERBS
    I. Some Common Modal Verbs
    1. Must/ Have to
    - Must: phải => diễn tả sự cần thiết, bắt buộc (mang tính cá nhân); chắc hản => diễn tả sự suy
    luận logic ở ht
    E.g. - She‟s a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)
    Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)
    - I haven‟t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.
    Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.
    - You must be worried that she is so late coming home.
    Chắc hẳn bạn phải lo lắng lắm vì cô ấy về nhà trễ thế này.
    - The grass is wet. It must be raining.
    - You must be hungry. You haven't eaten anything all day.
    (Opposite: - You can't be hungry. You've just eaten.)
    - Have to: phải => diễn tả sự bắt buộc không mang tính chất cá nhân, thường nói về quy định,
    luật lệ, hoàn cảnh khách quan. Have to không phải là trợ động từ nhưng có nghĩa giống như trợ
    động từ Must.
    E.g. - You can‟t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)
    Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)
    - My eye sight isn‟t very good. I have to wear glasses for reading.
    Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)
    - George can‟t come out with us this evening. He has to work.
    George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.
    - Mustn't và don't have to là hoàn toàn khác nhau.
    + Mustn‟t do St: không được (phép) làm gì
    E.g. - You must keep it a secret. You mustn‟t tell anyone. (=don‟t tell anyone)
    Bạn phải giữ điều đó bí mật nhé. Bạn không được nói với bất cứ ai.
    + Don‟t have to do St: không cần thiết phải làm điều đó (nhưng có thể làm nếu bạn muốn).
    E.g. - You can tell me if you want but you don‟t have to tell me (= you don‟t need to tell me)
    Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. (= bạn không
    cần phải nói với tôi)
    I‟m not working tomorrow, so I don‟t have to get up early.
    Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.
    2. Need (cần)
    - Need: được sử dụng như một động từ thường
    + Need to do St: nếu chủ ngữ là một vật thể sống => cần phải …
    E.g. - He will need to drive home alone tonight.
    - John needs to paint his house.
    + Need doing St/ Need to be done: nếu chủ ngữ không phải là vật thể sống
    (= Want/Require + V.ing => nhưng ít dùng)

    E.g.

    - The grass needs cutting. (= The grass needs to be cut.)
    - The television needs repairing. (The television needs to be repaired.)
    - Your essays need rewriting. (Your essays need to be rewritten.)
    - Need: được sử dụng như một trợ động từ trong thể phủ định, nghi vấn ở thời hiện tại (không có
    s ở ngôi 3 số ít)
    E.g. - We needn‟t reserve seats – There will be plenty of rooms.
    - Needn‟t là hình thức phủ định của Must (vì Mustn‟t có nghĩa là không được phép)
    E.g. You needn‟t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an
    EU citizen, you mustn‟t unless you have a visa.
    3. Can: Có thể => chỉ khả năng của con ngƣời, gợi ý, …
    E.g. - I can swim.
    - Can I help you?
    4. Could: Có thể (chỉ khả năng của con người trong quá khứ, hỏi đường, yêu cầu lịch sự …)
    E.g. - When I was young, I could swim very well.
    - Could you tell me the way to the nearest post office, please?
    - Could you close the windows, please?
    5. May: Có thể => chỉ khả năng của sự việc, xin phép, cho phép, …
    E.g. - May I go out?
    - China may become a major economic power.
    (TQ có thể trở thành một cường quốc về kinh tế.)
    6. Might: Có thể => chỉ khả năng của sự việc, …
    E.g. - We had better phone tomorrow, they might be eating their dinner now.
    7. Should/Ought to/ Had better/ Be(ht) supposed to: nên => chỉ sự khuyên bảo …
    E.g. - I think we should check everything again.
    *. Should: ngoài ra should còn dùng để diễn tả điều gì đó ở hiện tại không như mong đợi.
    E.g. - The price on this packet is wrong. It says 65 cents but It should be 50.
    (giá ghi trên gói hàng này không đúng Nó ghi 65 xu nhưng đáng lẽ chỉ là 50 xu thôi).
    - The train should be here now. (Đáng lẽ giờ này tàu phải đến đây rồi.)
    *. If… should: nếu mà … => ít chắc chắn
    E.g. - If you should see Tom this evening, can you tell him to phone me?
    (Nếu tối nay gặp bạn Tom, bạn có thể bảo anh ta gọi điện thoại cho tôi được không?).
    Câu này cũng tương tự như câu “If you see Tom “(Nếu bạn gặp Tom) (không có should). Với
    should người nói ít chắc chắn (less certain) hơn:
    - If it should rain, can you bring in the washing from the garden?
    (Nếu trời mưa, đem đồ đang phơi ngoài vườn vào nhé?)
    8. May as well/Might as well: Thôi thì …: Diễn tả một việc gì đó nên làm vì không còn gì
    khác tốt hơn thế
    E.g. - You‟ll have to wait an hour for the next bus, so you might as well walk.
    (Bạn phải đợi một tiếng mới có chuyến xe buýt kế tiếp, thôi thì bạn đi bộ cho rồi).
    - We may as well go to the party. We‟re nothing else to do.
    (Thôi thì chúng ta đi dự tiệc vậy. Chúng ta không còn việc gì khác để làm cả).
    - „‟Shall we have dinner now?‟‟ „‟We might as well‟‟.
    (Chúng ta sẽ ăn tối bây giờ chứ? „‟Cũng được thôi‟‟)

    9. Would like: muốn => diễn tả lời mời hoặc mong muốn
    E.g. - Would you like to dance with me?
    - I would like to visit Thailand.
    II. Modal Verbs in the Past
    1. Must have + V(p2): chắc chắn là đã, chắc hẳn là đã, chắc chắn phải => suy luận về quá
    khứ mà ngƣời nói biết chắc chắn 100%.
    E.g. - It must have rained heavily last night. Everything is wet.
    - Hoa should have arrived by now, she must have missed the bus.
    - Jane did very well on the exam. She must have studied hard.
    - I didn‟t hear you knock, I must have been gardening behind the house.
    2. Should(n‟t)/Ought(n‟t) to + have + V(p2): Lẽ ra (không) nên => Diễn tả điều gì đó nên
    làm trong qk nhưng đã không làm => thường thể hiện sự núi tiếc, ân hận của người nói
    E.g. - He failed his exams. He should have studied harder.
    - You oughtn‟t have bought a second-hand car. It cost you a lot of money to have it repaired.
    3. Can‟t + have + V(p2): Chắc chắn không thể … => Diễn tả điều gì đó không thể xảy ra vì
    người nói biết chắc chắn.
    E.g. - It can‟t have been John you saw yesterday. He came to Paris last week.
    4. Couldn‟t + have + V(p2): Lẽ ra có/không thể … => Diễn tả khả năng của sự việc trong quá
    khứ nhưng không thực hiện được, hoặc sự việc có thể đã xảy ra trong qk nhưng người nói không
    chắc chắn lắm.
    E.g. - David could have won the race if he had tried. (Lẽ ra David có thể thắng cuộc …)
    - It could have been Sue, I suppose. (Đó có thể là Sue, tôi nghĩ thế =>không chắc chắn)
    - Why did you stay at a hotel when you went to New York? You could have stayed with
    Barbara. (= you had the opportunity to stay with her but you didn't)
    (Tại sao bạn lại ở khách sạn khi bạn đến New York? Bạn có thể ở với Barbara cơ mà. (=bạn đã
    có cơ hội ở với cô ấy nhưng bạn không thực hiện)
    - Jack fell off a ladder yesterday but he‟s all right. He‟s lucky - he could have hurt
    himself badly. (but he didn't hurt himself)
    (Ngày hôm qua Jack đã ngã xuống từ một cái thang nhưng anh ấy không hề gì. Anh ấy thật may
    mắn - anh ấy lẽ ra đã bị thương rất nặng. (nhưng anh ấy đã không bị thương gì hết)
    - The situation was bad but it could have been worse. Tình hình là xấu nhưng nó đã có
    thể tồi tệ hơn nhiều.
    - The cause of death could have been bacteria.
    5. May/Might + have + V(p2): Có thể đã …:Diễn tả khả năng của sự việc trong quá khứ
    nhưng không chắc chắn lắm.
    E.g. - It may have rained last night, but I‟m not sure.
    - I didn‟t hear the telephone ring, I might heave been sleeping at that time. (compare past
    continuous)
    - Ben might have gone to the movies yesterday.
    6. Needn‟t + have + V(p2): lẽ ra không cần … => Diễn tả điều gì đó không cần phải làm trong
    quá khứ nhưng đã làm vì không biết trước. Bây giờ mới biết là điều đó không cần thiết.

    E.g. - It didn‟t rain. He needn‟t have brought the umbrella. (He brought it. He didn‟t know
    whether it rained or not.)
    *. Needn‟t have done St (lẽ ra không cần phải: vì không biết trước nên đã thực hiện) and
    Didn‟t need to do St (không cần thiết phải: biết trước sự việc ngay từ đầu và đã không thực
    hiện…)
    E.g. - I didn‟t get up early, so I didn‟t.

    PRACITCE ON MODAL VERBS IN THE PRESENT
    1. I advise you to put your money in the bank.

    => You‟d ___________________
    2. Excuse me! I‟d like some information about the English summer course, please.
    => Could you ___________________
    3. John offered to carry Jane‟s case for her.
    => “Would you like ___________________”
    4. The motor in this machine needs cleaning once a week. (has)
    => The motor in this machine ___________________ once a week.
    5. I‟d like to invite you to luch.
    => Will you ___________________ ?
    6. It‟s possible Louise is waiting for us at the airport.
    => Louise may ___________________
    7. It is not necessary for anyone to know who paid the ransom to the kidnappers.
    => No one need ___________________
    8. It may be necessary for us to cancel our holiday because my mother is ill.
    => We may ___________________
    9. He is very likely to come. (probability)
    => ______________________________________________________________________
    10. It‟d be a good idea for you to come with us next Sunday. ought
    => Next Sunday ___________________ with us.
    11. Photography is not allowed in the museums. photographs
    => You ___________________ in the museum.
    12. There‟s no need for you to do any work if you don‟t feel like it. have
    => If you don‟t feel like it ___________________ do any work.
    13. It isn‟t always necessary to be a member of the club. need
    => You ___________________ be a member of the club.
    14. She was not certain about the trip. decide
    => She ___________________ about the trip.
    15. A heavy shower prevented them from finishing their game of tennis.
    => They were ___________________
    16. He couldn't swim until he was in his twenties. ABLE
    => He ___________________ until he was in his twenties.
    17. Perhaps he‟s working late. may
    => He may be working late.
    18. Mother told Tom that he had to go to bed early. must
    => „You to ___________________ bed early,‟ Mother told Tom.
    19. They will expect you to wear a suit for the interview. HAVE
    => You __________________________ a suit for the interview.
    20. I'd see a doctor if I were you. OUGHT
    => You ___________________ a doctor.
    21. Could you speak English when you were younger? ABLE
    => When you were younger, ___________________ speak English?
    22. I think it‟s time the children went to bed now. HAD
    => I think the children ___________________ to bed now.

    23. I am sure Maria finds reading interesting because she has lots of books. MUST
    => Maria ___________________ reading because she has lots of books.
    24.Do you happen to know the time of the next train to London? COULD
    => I wonder ___________________ me the time of the next train to London?
    25. I think Roman needs to see a doctor. His cough is terrible. ought
    => With that terrible cough, Roman ___________________ a doctor.
    26."Why don't you take a day off?" asked Magda. should
    => Magda suggested ___________________ a day off.
    27. George knew how to ride a bicycle when he was five.
    => George was ________________
    28. I wanted to go to the party, but it was snowing hard.
    => I couldn‟t __________________
    (Note: If it hadn't been snowing hard, I could have gone to the party.)
    29. If I were you, I wouldn‟t tell anybody about the discovery.
    => You had ________________
    30. Jerry had terrible problems with solving the riddle. (hardly)
    => Jerry could ___________
    31. Isn‟t it high time you greased the hinges? (need)
    => ___________________
    32. You should take an umbrella with you. BETTER
    => You ___________________ an umbrella with you.
    33. It‟s forbidden to take pictures. (not)
    => You _______________________________ pictures.
    34. It isn‟t necessary to feed the cats. I‟ve already fed them. (have)
    => You ________________________________________ the cats.
    35. It‟s prohibited to take pets into the museum. (not)
    => You ____________________________________ into the museum.
    36. It isn‟t necessary to change the sheets. I‟ll do it tomorrow. (need)
    => You _____________________________________________ the sheets.
    37. Students aren‟t allowed to leave the dormitory after 11 p.m. (not)
    => Students ____________________________________ after 11 p.m.
    38. Kindergarden students needn‟t wear school uniforms. (have)
    => Kindergarden students ______________________________ school uniforms.

    PRACTICE ON MODAL VERBS IN THE PAST
    1. I‟m sure it was Tom who cleared everything up.
    => Tom must _____________________________________________________
    2. I‟m sure he didn‟t know that his brother was seriously ill.

    => He couldn‟t possibly _____________________________________________
    3. It was careless of you to leave the windows open last night.
    => You should not _________________________________________________
    4. I‟m sure she didn‟t do it on purpose.
    => She can‟t ______________________________________________________
    5. Diane was supposed to write to her parents last week. (ought)
    => Diane _________________________________________________________
    6. Maybe Mathew forgot all about it.
    => Mathew might __________________________________________________
    7. I had the chance to do a parachute jump, but I was too scared.
    => I could ________________________________________________________
    8. I‟m absolutely sure that they weren‟t playing in this weather.
    => They can‟t _____________________________________________________
    9. It wasn‟t necessary for you to go to so much trouble on my behalf.
    => You needn‟t ____________________________________________________
    10. Jean‟s boss was extremely kind to her.
    => Jean‟s boss couldn‟t ______________________________________________
    11. Our worrying so much was a waste of time.
    => We needn‟t _____________________________________________________
    12. It is just not possible for the cat to have opened the fridge!
    => The cat ________________________________________________________
    13. It would have been possible for Helen to give us a lift.
    => Helen _________________________________________________________
    14. School uniform wasn‟t compulsory at my school.
    => We ___________________________________________________________
    15. His efforts to find a solution didn‟t deserve such savage criticism.
    => He shouldn‟t ___________________________________________________
    16. Perhaps I didn't get a better job because I didn't study hard enough.
    => I might __________________________________________________
    17. Martin needn‟t have paid for all our tickets.
    => It ____________________________________________________________
    18. It‟s impossible for them to have found him in that jungle.
    => He ___________________________________________________________
    19. It was wrong of you to scare your mother like that.
    => You oughtn‟t ___________________________________________________
    20. I‟m afraid there may be something missing from your report. (OVERLOOKED)
    => ______________________________________________________________
    21. I think it was a mistake to lend your car to Joe. (SHOULD)
    => I don‟t think _______________________________________ your car to Joe.
    22. It was impossible to predict all the problems that we faced when we built our own house.
    (PREDICTED)
    => Nobody could _________________ face so many problems when we built our own house.
    23. You couldn‟t have seen Mary in the park.

    => It _____________________________________________________
    24. He must have spent a small fortune renovating that told house.
    => It must _________________________________________________
    25. It‟s possible that the building was burgled after midnight. may
    => The building ________________________________ after midnight.
    26. It wasn‟t necessary to meet me at the airport yesterday. needn‟t
    => You _____________________________ me at the airport yesterday.
    27. It was unkind of you to talk to her like that. not
    => You _______________________________________ to her like that.
    28. Perhaps he hasn‟t received the doctor‟s results yet. may
    => He __________________________________ the doctor‟s results yet.
    29. It is likely that they have already left. may
    => They ________________________________________________ left.
    30. I‟m sure he took the cheque-book with him. must
    => He ________________________________ the cheque-book with him.
    31. It‟s possible that she didn‟t understand what I had said. might
    => She _______________________________________ what I had said.
    32. She is certain to have heard about it on the news. must
    => She ___________________________________ about it on the news.
    33. You can‟t vote unless you are over eighteen. must
    => You ______________________________________________to vote.
    34. I doubt very much that you saw Carla at the party as she‟s in Scotland at the moment. can‟t
    => You ____________ Carla at the party as she‟s in Scotland at the moment.
    35. It was wrong of you to steal those apples from Mrs Brown‟s garden. should
    => You ____________________________________ those apples from Mrs Brown‟s garden.
    36 The thief ran right past you so I‟m sure you saw his face. Must
    => The thief ran right past you so ________________________ his face.
    37. It‟s possible that they didn‟t get the message in time. might
    => They ___________________________________ the message in time.
    38. I went to the office then remembered it was my day off. HAVE
    => I _____________________________ to the office as it was my day off.
    39. Perhaps we missed the correct turning. MIGHT
    => We ______________________________________ the correct turning.
    40. We got a table at the restaurant without a reservation. NEED
    => We _______________________________ book a table at the restaurant.
    41. You were expected to answer all the questions on the exam paper. ANSWERED
    => You ____________________ all the questions on the examination paper.
    42. I'm sure it was Ana I saw in town as I recognised her coat. MUST
    => It _____________________ Ana I saw in town as I recognised her coat.
    43. I positively know they haven't accepted the raise.
    => They can't _________________________________________________
    44. Maybe John has not remembered about tonight‟s party. COULD
    => I suppose John ____________________________ about tonight‟s party.

    45. We booked seats but it was not necessary because there was plenty of room. BOOKED
    => We ______________________ seats because there was plenty of room.
    46. Marcin didn't come to the meeting yesterday. Perhaps he was ill. might
    => Marcin ___________________________________________ yesterday.
    47. I took a jumper but it wasn't necessary. taken
    => I _________________________________________________ a jumper.
    48. I'm sure he was at home last night. must
    => He_________________________________________ at home last night.
    49. Maurice didn't come to the meeting yesterday. Perhaps he was ill. might
    => Maurice ___________________________________________ yesterday.
    50.I took a sweater but it wasn't necessary. taken
    => I _________________________________________________ a sweater.

    CHUYÊN ĐỀ 2: CÁC VẤN ĐỀ RÚT GỌN MỆNH ĐỀ
    PHẦN A - CÁC DẠNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ
    A - RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
    Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn thành 6 dạng: Hiện tại phân từ (Present Participle),
    Qúa khứ phân từ (Past Participle), Động từ nguyên thể (To Infinitive), Cụm đồng cách danh từ
    (Noun Phrase), Cụm giới từ (Preposition Phrase), và Tính từ ghép (Compound Adjective).
    1. Rút gọn mệnh đề quan hệ dƣới dạng phân từ hiện tại (Present Participle - V.ing)

    Khi động từ (V) trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta rút gọn bằng cách bỏ bỏ đại từ
    quan hệ và chuyển chuyển động từ về dạng V.ing.
    Ví dụ: - You should take care of the things which belong to you.
    => You should take care of the things belonging to you.
    - The fans who want to meet their idol are waiting at the station.
    => The fans wanting to meet their idol are waiting at the station.
    Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thì tiếp diễn thì bỏ đại từ quan hệ và động từ To be,
    giữ nguyên V.ing.
    Ví dụ: - The man who is giving a speech on the stage is our new teacher.
    => The man giving a speech on the stage is our new teacher.
    - The doctors who are working in this hospital are from England.
    => The doctors working in this hospital are from England.
    2. Rút gọn mệnh đề quan hệ thành cụm quá khứ phân từ (Past Participle - thƣờng đƣợc
    viết dƣới dạng: V3/Vp2/Vpp/V.ed)
    Khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, ta rút gọn bằng cách bỏ đại từ quan
    hệ và động từ “To be”, giữ lại quá khứ phân từ.
    Ví dụ: - The picture which was stolen last month has just been found.
    => The picture stolen last month has just been found.
    - The boy who was punished by his father cried bitterly.
    => The boy punished by his father cried bitterly.
    3. Rút gọn mệnh đề quan hệ thành cụm động từ nguyên thể (To Infinitive)
    Ta thường sử dụng động từ nguyên thể to infinitive để rút gọn một mệnh đề quan hệ khi
    chúng đứng sau cụm danh từ có số thứ tự, hình thức so sánh hơn nhất, hoặc khi mệnh để quan hệ
    đó được dùng để chỉ mục đích, nghĩa vụ dù cho động từ ở mệnh đề ở dạng chủ động hay bị
    động.
    a. Rút gọn về dạng động từ nguyên thể “To Infinitive”
    Ta rút gọn mệnh đề quan hệ về dạng To Infinitive khi trước nó là cụm danh từ bắt đầu
    bằng số thứ tự, hay hình thức so sánh hơn nhất của tính từ
    Ví dụ:- Tom was the last men that left the party.
    => Tom was the last men to leave the party.
    - Minh was the most intelligent person that could answer the question.
    => Minh was the most intelligent person to answer the question.
    Ta rút gọn mệnh đề quan hệ về dạng To Infinitive khi mệnh đề quan hệ theo sau chỉ mục
    đích, nghĩa vụ - thường có các động từ want, need, và các động từ khuyết thiếu khác như can,
    could, have to, must, should, …
    Ví dụ: - He bought some books which he could read during his vacation.
    => He bought some books to read during his vacation.
    - I have many homework that I must do.
    => I have many homework to do.
    *. GHI NHỚ:
    Khi rút gọn mệnh đề về dạng To Infinitive này có hai điểm cần nhớ sau đây:
    (1) - Nếu chủ từ hai mệnh đề khác nhau thì thêm cụm “ for somebody ” trước To Infinitive.
    Ví dụ:- We have some picture books that the children can read.

    =>We have some picture books for the children to read.
    Tuy nhiên nếu chủ từ đó là các từ có nghĩa chung chung như everyone,people,….thì có
    thể bỏ đi
    Ví dụ: - Studying abroad is the wonderful thing that they must think about.
    => Studying abroad is the wonderful thing to think about.
    Nếu trước đại từ quan hệ có giới từ thì phải đưa về cuối câu.
    (đây là lỗi dễ sai nhất khi làm bài).
    Ví dụ: - We have a peg on which we can hang our coat.
    => We have a peg to hang our coat on.
    - He wants to buy a big garden in which his children can play.
    =>He wants to buy a big garden for his children to play in
    b. Rút gọn về dạng nguyên thể bị động “To Be + V.p2”
    Ta rút gọn mệnh đề quan hệ về dạng To Be + V.p2 khi trước nó là cụm danh từ bắt đầu
    bằng số thứ tự, hình thức so sánh hơn nhất của tính từ và động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng
    bị động.
    Ví dụ: - That was the fifth man who was killed in this month.
    => That was the fifth man to be killed in this month
    - There are six letters which have to be written today.
    => There are six letters to be written today.
    4. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách sử dụng cụm đồng cách danh từ
    Ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ về dạng cụm đồng cách danh từ khi mệnh đề quan hệ
    có cấu trúc sau đây:
    … N + Who/That/Which + V + N/N.P … ( trong đó: N - danh từ; N.P - cụm danh từ)
    Ví dụ:
    - Bangkok, which is the capital of Thailand, is very beautiful.
    => Bangkok, the capital of Thailand, is very beautiful.
    - My uncle, who is an engineer, lives in Hochiminh city.
    => My uncle, an engineer, lives in HCM city.
    - Football, which is a popular sport, is very good for health.
    => Football, a popular sport, is very good for health.
    5. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách sử dụng cụm giới từ
    Ngoài ra, ta còn có thể rút gọn mệnh đề quan hệ về dạng cụm giới từ khi mệnh đề quan
    hệ có cấu trúc sau đây:
    … N + Who/That/Which + V + Prep.Phrase (cụm giới từ)
    Ví dụ: - The students who study in this school have to wear uniforms.
    => The students in this school have to wear uniforms.
    - The workers who work in that company are on strike now.
    => The workers in that company are on strike now.
    - Do you like the book which is on the table?
    => Do you like the book on the table?
    - The bag which is on the table is Mr Spring's. => The bag on the table is Mr Spring's.
    6. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách sử dụng cụm tính từ ghép
    Đây là dạng khá hay của phần rút gọn mệnh đề quan hệ mà ít ai để ý đến.

    Cách làm dạng này như sau: tìm trong mệnh đề một số đếm và danh từ đi sau nó, sau
    đó ta để chúng kế nhau và thêm dấu gạch nối ở giữa.
    Đem tính từ ghép đó ra trước danh từ đứng truớc who,which,.. các phần còn lại bỏ hết.
    Lƣu ý:
    - Danh từ ở phần tính từ ghép không được để ở dạng số nhiều (thêm S/ES) .
    - Chỉ dùng được dạng này khi mệnh để tính từ có số đếm
    - Dùng gạch nối ngăn cách giữa số đếm và danh từ trong mệnh đề quan hệ.
    Ví dụ:- I have a car which has four seats => I have a four-seat car.
    - I had a holiday which lasted two days. => I had a two-day holiday.
    *. PHƢƠNG PHÁP KHI LÀM BÀI RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
    Khi làm bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu ta biết cách làm thì gần như không khi nào
    làm sai cả. Nhưng nếu ta chưa “thấm nhuần” kiến thức và phương pháp làm bài thì vẫn sẽ còn
    gặp nhiều khó khăn. Dưới đây tôi xin gợi ý phương pháp làm bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ
    với ba bước cơ bản sau:
    Bƣớc 1: Tìm mệnh đề quan hệ
    Bước này tương đối dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO, WHICH, THAT ...
    Bƣớc 2: Xét dạng của mệnh đề quan hệ
    Bước này rất quan trọng vì ta phải xét xem mệnh đề quan hệ đó có dạng nào để áp dụng
    công thức cho phù hợp. Riêng bước này khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì
    ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ và phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.
    Ví dụ: This is the first man who was arrested by police yesterda
     
    Gửi ý kiến

    “Sách là người bạn thầm lặng, nhưng chúng có thể thay đổi cuộc đời bạn.” – Ernest Hemingway

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS TÂN PHƯỚC - PHÚ MỸ - Tp. HỒ CHÍ MINH !

    GTS T11 TÌNH THẦY

    GTS THÁNG 12Nhúng mã HTML

    GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1/2026Nhúng mã HTML