LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

Tài nguyên dạy học

SÁCH HAY NÊN ĐỌC

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7359101675611_46f74a3ddb107099eb0b0258070498bf.jpg Z7359101666827_2ced4be2cc96039c86f04c243928c66d.jpg Z7359101618236_79ae91bf3f91b814eee4b128a7455e6c.jpg Z7217001208769_fb474def0c87ecf8ba39fe879e18f71d.jpg Z7217001195457_e0dce960a097b6af2f71c3dac628acd5.jpg Z7173359359600_de3861f97d53d205610d3b5de84d6aec.jpg Z7162725873082_7397c700efddb12966d137e5ab12775c.jpg H5.jpg H4.jpg H6.jpg H3.jpg H2.jpg H1.jpg Viet_Nam__So_do_dia_hinh_trong_Dong_Nam_A_hinh_anh.jpg Viet_Nam__So_do_dia_hinh_hinh_anh.jpg Dia_diem_ban_ban_do_Viet_Nam_co_lon.jpg Chau_a.jpg Ban_do_the_gioi.jpg Ban_do_the_gioi_tieng_Viet.jpg Ban_do_The_gioi_moi_nhat.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THƯ VIỆN

    VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

    💕💕 Thư viện không phải là nơi chứa sách, mà là nơi gieo mầm ước mơ và hoài bão.💕💕Sự im lặng của thư viện là bản giao hưởng của tri thức." 🎶📚

    GTS THÁNG 10 - HÃY BIẾT YÊU THƯƠNG MẸ

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lớp 8.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đăng Hải
    Ngày gửi: 10h:32' 14-11-2025
    Dung lượng: 6.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 8 - Tiết: 29,30,31,32

    BÀI 9: BASE - THANG pH
    Thời gian thực hiện: 04 tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-),
    - Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
    - Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và
    giải thích được hiện tượng và rút ra nhận xét về tính chất của base.
    - Tra được bảng tính tan để biết một số hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan
    • Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
    • Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa
    quả,...).
    • Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
    2. Về năng lực
    a) Năng lực chung
    - Tự chủ và tự học:
    + Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm base, tính chất của base và cách tra bảng tính tan.
    + Chủ động, tự tìm hiểu về thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
    - Giao tiếp và hợp tác:
    + Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về base, thang pH
    + Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo
    các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo
    luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
    b) Năng lực khoa học tự nhiên
    - Nhận thức khoa học tự nhiên:
    + Trình bày được khái niệm base; nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước
    + Trình bày được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
    - Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các thí nghiệm base nêu và giải thích được hiện tượng và rút ra nhận
    xét về tính chất của base được học trong bài. Quan sát các thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một
    số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa,
    đất.
    3. Về phẩm chất
    - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
    - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Máy chiếu, bảng nhóm;
    - Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;

    - Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, mặt kính đồng hồ, thìa thuỷ tinh, Mặt
    kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt, cốc thủy tinh, đèn cồn.
    - Hóa chất:
    + Dung dịch NaOH loãng, Mg(OH)2, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphthalein.
    + Nước chanh, giấy chỉ thị màu, các dung dịch giấm ăn, nước xà phòng, nước vôi trong, bắp
    cải tím.
    - Phiếu học tập.
    Phiếu học tập 1
    Câu 1: Trong các chất sau đây, những chất nào là base: P2O5, HCl, Mg(OH)2, Ba(OH)2, ZnSO4,
    Zn(OH)2, NaOH, CuO, Fe(OH)3, CO2, KCl, H2SO4, Ca(OH)2?
    .................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................
    Câu 2: Hoàn thành bảng sau
    NaOH
    Mg(OH)2
    Potassium hydroxide
    Iron (III) hydroxide
    Ba(OH)2
    Al(OH)3
    Copper (II) hydroxide
    Calcium hydroxide
    Câu 3: Sử dụng bảng tính tan, em hãy cho biết base nào tan được trong nước và base nào không tan
    trong nước.: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3…
    .................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................
    Phiếu học tập 2
    Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
    STT
    Thí nghiệm
    Hiện tượng
    Phương trình phản ứng
    1
    Làm đổi chất chỉ thị màu
    2
    Dung dịch NaOH tác dụng với
    dung dịch HCl loãng
    Câu 2: Viết phương trình hoá học xảy ra khi cho các base: KOH, Cu(OH) 2, Ca(OH)2 lần lượt tác
    dụng với:
    a) dung dịch acid HCl.
    b) dung dịch acid H2SO4.
    .................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................
    Câu 3: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau:
    a) KOH

    +

    ?



    K2SO4

    +

    H2 O

    b) Mg(OH)2

    +

    ?



    MgSO4

    +

    H2 O

    c) Al(OH)3
    + H2SO4
    ?
    +
    ?
    Câu 4: Có hai dung dịch giấm ăn CH3COOH và nước vôi trong Ca(OH)2 . Nêu cách phân biệt hai
    dung dịch trên bằng:
    a) quỳ tím.

    b) Phenolphthalein
    .................................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................
    Phiếu học tập số 3: Xác định pH của các dung dịch bằng giấy chỉ thị màu
    Trước buổi thực hành
    Phân công nhiệm vụ
    Họ và tên
    Nhiệm vụ

    Thí nghiệm 1: Xác định pH của các dung dịch giấm ăn, xà phòng, nước vôi trong bằng giấy chỉ thị
    màu
    Chuẩn bị
    - Dụng cụ: Mặt kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt.
    - Hoá chất: Giấy chỉ thị màu, các dung dịch giấm ăn, nước xà phòng, nước vôi trong.
    Thí nghiệm 2: Xác định pH của một số loại nước ép trái cây bằng giấy chỉ thị màu
    Nước ép
    Chanh
    Cam
    Táo
    Dưa hấu
    pH
    ?
    ?
    ?
    ?
    Thí nghiệm 3: Xác định pH của một số loại đồ uống bằng giấy chỉ thị màu
    Nước ép
    Bia
    Nước ngọt có gas
    pH
    ?
    ?

    Sữa tươi
    ?

    * Kết quả thực hiện
    1.1 Thí nghiệm 1
    - .............................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    1.2 Thí nghiệm 2
    - .............................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    1.3 Thí nghiệm 3
    - .............................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    * Kết luận
    .................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết được vai
    trò base trong cuộc sống
    b) Nội dung:
    - GV cho học sinh xem video giới thiệu: Tại sao khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi vôi
    vào vết đốt? Tìm hiểu vai trò của nước vôi trong?

    c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và dự đoán câu trả lời của học sinh?
    Theo kinh nghiệm dân gian truyền lại thì khi bị côn trùng đốt, nếu bôi nước vôi vào vết đốt thì
    vết thương sẽ mất đi và không còn cảm giác ngứa rát nữa. Hiện tượng này là do trong nọc độc của
    một số côn trùng như: Ong, kiến, muỗi… có chứa một lượng acid fomic (HCOOH) gây bỏng da và
    đồng thời gây rát, ngứa.
    Ngoài ra, trong nọc độc ong còn có cả acid chlohydric (HCl), acid phosphoric (H 3PO4)…, cho
    nên khi bị ong đốt, da sẽ phồng rộp lên và rất rát. Người ta lấy nước vôi trong để bôi vào vết côn
    trùng đốt sẽ khiến xảy ra phản ứng trung hoà, làm cho vết phồng xẹp xuống và không còn cảm giác
    rát ngứa nữa.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên
    đưa ra:
    - GV cho học sinh xem video giới thiệu về hành động khi con người bị ong
    đốt, người ta thường bôi vôi lên vết đốt
    Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy chiếu và GV cho học sinh
    xem video giới thiệu về quy trình làm mức.
    HS trả lời một số câu hỏi tìm hiểu vai trò của nước vôi trong?
    - HS quan sát các mẫu sau: (1) Bí đao ngâm trong nước vôi trong làm mứt,
    (2) cà chua ngâm trong nước vôi trong làm mứt.
    - Để tránh nguyên liệu bị nát vụn khi chế biến, trong quá trình làm mứt
    người ta thường ngâm nguyên liệu vào nước vôi trong. Trong quá trình đó
    độ chua của một số loại quả sẽ giảm đi. Vì sao lại như vậy?
    Thực hiện nhiệm vụ:
    Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
    Báo cáo thảo luận:
    HS trả lời nhanh các câu hỏi
    Kết luận, nhận định:

    Nhận nhiệm vụ
    Học sinh quan sát vật
    mẫu và hình và trả lời
    các câu hỏi của giáo
    viên đưa ra.

    Thực hiện nhiệm vụ
    HS lắng nghe và
    chuẩn bị tinh thần học
    bài mới.
    HS lắng nghe

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm của base - tính tan của base
    a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-), cách gọi tên và công thức của một số base
    thông dụng.
    - Tra được bảng tính tan để biết một số hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan
    b) Nội dung: GV chia lớp làm 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1, hoàn thàng mục tiêu yêu cầu.
    Giáo viên giới thiệu các loại thực phẩm chứa hàm lượng base cao.
    c) Sản phẩm: câu trả lời học sinh, câu 1,2/phiếu học tập số 1.

    Phiếu học tập 1
    Câu 1: Những chất là base: Mg(OH)2, Ba(OH)2, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, Ca(OH)2.
    Câu 2: Hoàn thành bảng sau
    NaOH
    Sodium hydroxide
    Mg(OH)2 Magnesium hydroxide
    KOH
    Potassium hydroxide
    Fe(OH)3 Iron (III) hydroxide
    Ba(OH)2
    Barium hydroxide
    Al(OH)3 Aluminium hydroxide
    Cu(OH)2
    Copper (II) hydroxide
    Ca(OH)2 Calcium hydroxide
    Câu 3: Sử dụng bảng tính tan, em hãy cho biết base nào tan được trong nước và base nào không tan
    trong nước.: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2, Zn(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3.
    + Base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH, NaOH, KOH, Ba(OH)2
    + Base không tan trong nước: Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3
    Các loại thực phẩm chứa hàm lượng base cao.

    Rau lá xanh.

    Đậu nành

    Các loại trái cây

    Các loạt hột
    như hạnh nhân...

    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    Giao nhiệm vụ học tập:
    - Chia lớp học làm 4 nhóm, tìm hiểu bảng 9.1/SGK.

    GV đặt câu hỏi: Quan sát Bảng 9.1 và thực hiện các yêu cầu:
    1. Công thức hoá học của các base có đặc điểm gì giống nhau?
    2. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?
    3. Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm về base.
    4. Em hãy nhận xét về cách gọi tên base và đọc tên base Ca(OH)2.
    Giáo viên hướng dẫn học sinh cách gọi tên base thông dụng
    Tên Base = tên kim loại + hóa trị (nếu có) + hydroxide
    Hoàn thành câu 1,2 phiếu học tập số 1
    GV: Các base được chia làm hai loại tùy theo tính tan của chúng
    + Base tan được trong nước gọi là kiềm: NaOH, KOH, Ca(OH)2,…

    Hoạt động của HS
    HS nhận nhiệm vụ.

    + Base không tan trong nước: Fe(OH)3, Cu(OH)2,…..
    GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng tính tan (phụ lục 1) và thảo luận
    cặp đôi hoàn thành câu hỏi số 3/phiếu học tập số 1
    GV: Các loại thực phẩm nào chứa hàm lượng base cao?
    Thực hiện nhiệm vụ:
    Thảo luận nhóm.
    - Mỗi nhóm thảo luận kết quả rút ra khái niệm base và hoàn thành vào Hoàn thành phiếu học tập
    phiếu học tập số 1.
    số 1.
    - Sau khi thảo luận xong, nhóm rút ra kết luận
    Báo cáo thảo luận:
    - Nhóm xung phong trình
    bày kết quả ở phiếu học
    - Cho các nhóm treo kết quả của nhóm mình lên ;
    tập;
    - Mời nhóm trưởng đứng vào phần kết quả của nhóm mình;
    - Nhóm khác nhận xét
    - Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung
    phần trình bày của nhóm
    - GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
    bạn.
    - GV cho học sinh thực hành đọc và viết tên một số base thông dụng
    Kết luận, nhận định:
    Ghi nhớ kiến thức
    * Khái niệm base
    Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết
    với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
    * Công thức phân tử của base
    - Gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hydroxide (OH).
    - Dạng tổng quát: M(OH)n
    + n: là hóa trị của kim loại M
    * Tên gọi: Tên Base = tên kim loại + hóa trị (nếu có) + hydroxide
    * Phân loại: Các base được chia làm hai loại tùy theo tính tan của
    chúng
    + Base tan được trong nước gọi là kiềm
    Ví dụ: NaOH, KOH, Ca(OH)2,…
    Base không tan trong nước
    Ví dụ: Fe(OH)3, Cu(OH)2,…..
    2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất hóa học của base
    a) Mục tiêu:
    - Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và
    giải thích được hiện tượng và rút ra nhận xét về tính chất của base.
    b) Nội dung: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất cả base, nêu hiện tượng, viết
    phương trình. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
    + Thí nghiệm 1: Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch NaOH vào mẫu giấy quỳ tím.

    + Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NaOH loãng, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 2-3 giọt dung dịch
    phenolphthalein. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào hỗn hợp, vừa nhỏ vừa lắc (Hình 9.1).

    Tìm hiểu một số ứng dụng base trong đời sống
    c) Sản phẩm:
    Phiếu học tập 2
    Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
    STT
    Thí nghiệm
    Hiện tượng
    Phương trình
    phản ứng
    1
    Làm đổi chất chỉ thị màu
    - Các dung dịch base (kiềm) làm
    đổi màu chất chỉ thị:
    + Quỳ tím thành màu xanh.
    + Dung dịch phenolphtalein
    không màu thành màu hồng.
    2
    Dung dịch NaOH nhỏ vài giọt Dùng dịch màu hồng chuyển NaOH + HCl →
    dd phenolphthalein, tác dụng với sang không màu
    NaCl + H2O
    dung dịch HCl loãng
    Câu 2: Viết phương trình hoá học xảy ra khi cho các base: KOH, Cu(OH) 2, Ca(OH)2 lần lượt tác
    dụng với:
    a) dung dịch acid HCl.
    b) dung dịch acid H2SO4.
    a. KOH

    +

    HCl

    Cu(OH)2

    +

    2HCl

    Ca(OH)2

    +

    2HCl

    +

    H2SO

    +

    H2SO4

    b. KOH
    Cu(OH)2



    KCl

    +

    H2 O



    CuCl2

    +

    2H2O



    CaCl2

    +

    2H2O



    K2SO4

    +

    H2 O



    CuSO4

    +

    2H2O

    Ca(OH)2
    + H2SO4

    CaSO4
    +
    2H2O
    Câu 3: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau:
    c. KOH
    d. Mg(OH)2

    +
    +

    H2SO4



    K2SO4

    +

    H2 O

    H2SO4



    MgSO4

    +

    2H2O

    e. 2Al(OH)3
    + 3H2SO4 
    Al2(SO4)3
    +
    6H2O
    Câu 4: Có hai dung dịch giấm ăn CH3COOH và nước vôi trong Ca(OH)2 . Nêu cách phân biệt hai
    dung dịch trên bằng:
    a) quỳ tím.
    + Quỳ tím hóa đỏ là: CH3COOH
    + Quỳ tím hóa xanh là: Ca(OH)2
    b) Phenolphthalein chuyển sang màu hồng là Ca(OH)2 , không hiện tượng là: CH3COOH
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS
    Giao nhiệm vụ học tập:
    HS nhận nhiệm vụ.
    - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho đại diện học sinh đọc dụng cụ và hóa HS: Trả lời câu hỏi
    chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm tra đầy đủ hóa chất và dụng cụ HS: Viết PTPƯ xảy
    trước khi tiến hành thí nghiệm.
    ra
    - GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và cách quan sát ghi nhận kết quả
    vào phiếu học tập
    - GV gọi học sinh nhận xét, nêu hiện tượng
    - GV gọi học sinh viết phương trình hóa học
    - Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm hoàn thành câu 1/phiếu học tập số 2
    + Nhóm 1: báo cáo thí nghiệm 1
    + Nhóm 2: báo cáo thí nghiệm 2
    Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    - Giáo viên cho học sinh thảo luận cặp đội hoàn thành câu 2,3,4/phiếu học tập
    số 2
    - Giáo viên giới thiệu ứng dụng của NaOH trong đời sống
    Thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
    Phân công nhiệm vụ
    và tiến hành thực
    hiện nhiệm vụ.
    Báo cáo thảo luận:
    - Các nhóm lần lượt
    trình bày sản phẩm
    - Mời các nhóm lên trình bày
    - Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn
    Kết luận, nhận định:
    - Các dung dịch base (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:
    HS tìm hiểu sau khi
    học xong bài học.
    + Quỳ tím thành màu xanh.
    + Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng.
    - Base tác dụng acid tạo thành muối và nước

    2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu thang pH và ý nghĩa của thang pH
    a) Mục tiêu: Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch. Giới thiệu
    thang màu pH và ý nghĩa của thang pH.
    - Để học sinh biết được ứng dụng của thang pH trong cuộc sống
    b) Nội dung: GV chia lớp làm 4 nhóm giao nhiệm vụ tìm hiểu trước ở nhà
    - GV cho học sinh chia nhóm chuẩn bị nội dung thuyết trình và tìm hiểu ý nghĩa thang pH
    + Nhóm 1: Tìm hiểu thang pH, cách sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
    + Nhóm 2: Sử dụng quỳ tím xác định môi trường acid, base và trung tính của các chất sau: Nước
    chanh, giấm ăn, xà phòng, nước uống, nước vôi trong, ép táo. Hoàn thành bảng sau:
    Dung dịch Nước chanh
    giấm ăn
    xà phòng nước uống nước vôi trong
    ép táo
    Hiện tượng
    Kết luận
    + Nhóm 3: Tìm hiểu ý nghĩa của pH đối với thực vật
    + Nhóm 4: Tìm hiểu ý nghĩa của pH đối với động vật và con người
    c) Sản phẩm: bài thuyết trình của học sinh.
    Thang pH được dùng để biểu thị độ acid, base của dung dịch.

    + pH < 7 : Môi trường acid; pH càng nhỏ thì độ acid của dung dịch càng lớn
     + pH = 7: Môi trường trung tính (không có tính acid và không có tính base).
     + pH > 7: Môi trường base; pH càng lớn thì độ base của dung dịch càng lớn
    Dung dịch Nước chanh
    giấm ăn
    xà phòng
    nước uống nước vôi trong
    ép táo
    Hiện
    Quỳ tím
    Quỳ tím
    Quỳ tím
    Không đổi
    Quỳ tím hóa
    Quỳ tím hóa
    tượng
    hóa đỏ
    hóa đỏ
    hóa xanh
    màu
    xanh
    đỏ
    Kết luận Môi trường Môi trường Môi trường Môi trường
    Môi trường
    Môi trường
    acid
    acid
    base
    trung tính
    base
    acid
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Giao nhiệm vụ học tập:
    HS nhận nhiệm vụ.
    - Chia lớp học làm 4 nhóm, chuẩn bị nội dung thuyết trình và làm thí
    nghiệm tìm hiểu thang pH
    + Nhóm 1: Tìm hiểu thang pH, cách sử dụng pH để đánh giá độ acid base của dung dịch.
    + Nhóm 2: Sử dụng quỳ tím xác định môi trường acid, base và trung tính
    của các chất sau: Nước chanh, giấm ăn, xà phòng, nước uống, nước vôi
    trong, ép táo. Hoàn thành bảng sau:
    Dung dịch
    Nước giấm

    nước nước vôi ép táo
    chanh
    ăn
    phòng uống
    trong


    Hiện tượng
    Kết luận
    - Đặt câu hỏi vận dụng cho học sinh:
    * Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Kết luận nào sau đây là
    đúng? Giải thích.
    a) Dung dịch X có pH nhỏ hơn 7.
    b) Dung dịch X có pH lớn hơn 7.
    GV giới thiệu thang màu pH

    GV giới thiệu

    + Nhóm 3: Tìm hiểu ý nghĩa của pH đối với thực vật
    + Nhóm 4: Tìm hiểu ý nghĩa của pH đối với động vật và con người
    Thực hiện nhiệm vụ:
    - Mỗi nhóm thảo luận và trình bày nội dung nhóm chuẩn bị
    - Sau khi thảo luận xong, nhóm rút ra kết luận
    Báo cáo thảo luận:
    - Cho các nhóm cưt đại diện các thành viên thuyết trình
    - Các nhóm khác bổ sung, tương tác, phản biện
    - GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
    - GV cho học sinh ghi nội dung trong tâm vô vở
    Kết luận, nhận định:
    Thang pH được dùng để biểu thị độ acid, base của dung dịch.

    + pH < 7 : Môi trường acid; pH càng nhỏ thì độ acid của dung dịch càng
    lớn
    + pH = 7: Môi trường trung tính (không có tính acid và không có tính
    base).
    + pH > 7: Môi trường base; pH càng lớn thì độ base của dung dịch càng

    Thảo luận nhóm.
    Hoàn thành nhiệm vụ
    - Nhóm báo cáo nội
    dung phụ trách
    - Nhóm khác nhận xét
    phần trình bày của
    nhóm bạn.
    Ghi nhớ kiến thức

    lớn
    Thang pH có ý nghĩa to lớn trong thực tiễn
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học
    b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
    c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Giao nhiệm vụ học tập:
    HS nhận nhiệm vụ.
    - GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A,,B,C,D để trả lời
    Câu 1: Dãy các base làm phenolphtalein hoá hồng
    A. NaOH; Ca(OH)2; KOH B. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2
    C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3 D.Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
    Câu 2: Trong các base dưới đây, base nào tan tốt trong nước?
    A. Fe(OH)3. B. KOH. C. Fe(OH)2. D. Cu(OH)2.
    Câu 3: Dung dịch nào sau đây làm phenolphthalein chuyển sang màu
    hồng?
    A. NaOH, KOH, Ca(OH)2.
    B. HCl, NaCl, NaOH
    C. HNO3, Ba(OH)2, NaOH
    D. H2SO4, Ca(OH)2, KOH.
    Câu 4: Sodium hydroxide công thức là ?
    A. NOH
    B.NaOH
    C.Ba(OH)2
    D.KOH.
    Câu 5: Tên gọi của Mg(OH)2
    A. Potassium hydroxide B. Calcium hydroxide
    C. Magnesium hydroxide D. Aluminium hydroxide
    Câu 6: Điều khẳng định đúng là:
    A. dung dịch có môi trường base thì pH > 7.
    B. dung dịch có môi trường trung tính thì pH < 7.
    C. dung dịch có môi trường acid thì pH = 7.
    D. dung dịch có môi trường trung tính thì pH > 7.
    Câu 7: Dung dịch nào sau đây có pH = 7
    A. NaOH.
    B. NaCl.
    C. H2SO4.
    D. HCl.
    Câu 8: Dung dịch nào sau đây có pH < 7
    A. NaOH.
    B. KCl.
    C. H 2SO4.
    D. KOH.
    Câu 9: Ở những vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
    A. Giảm khoáng chất cho đất
    B. Tăng khoáng chất cho đất.
    C. Giảm pH của đất. D. Để môi trường đất ổn định.
    Câu 10: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những người
    bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2. Để chữa căn
    bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?
    A. Nước đường saccharozo. B. Dung dịch NaHCO3.
    C. Nước đun sôi để nguội. D. Một ít giấm ăn.

    Thực hiện nhiệm vụ:
    Báo cáo thảo luận:
    - Cho cả lớp trả lời ; Mời đại diện giải thích;

    Học sinh trả lời câu hỏi
    HS lắng nghe

    Kết luận, nhận định: GV kết luận về nội dung kiến thức.
    Ghi nhớ kiến thức
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: tổ chức hoạt động tìm hiểu vai trò của base trong cuộc sống
    b) Nội dung: Học sinh tìm hiểu: Phản ứng của thuốc chữa đau dạ day
    - GV giới thiệu bảng màu bắp cải tím ứng với thang pH
    - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự đổi màu của nước bắp cải tím khi tác dụng với các dung dịch acid,
    base và một số thực phẩm trong đời sống
    - GV cho học sinh tìm hiểu: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng bao nhiêu? Những người bị
    mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH khoảng nào. Để chữa căn bệnh này, người bệnh
    thường uống trước bữa ăn chất nào ?
    c) Sản phẩm: Bài thuyết trình hs
    - Kết quả thí nghiệm
    - Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những người bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá
    tràng thường có pH < 2.
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Giao nhiệm vụ học tập: chia lớp làm 4 nhóm,viết PTHH:
    Giao nhiệm vụ
    Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa Al(OH) 3 và
    Mg(OH)2. Viết phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có trong dạ dày
    với các chất trên.
    --GV giới thiệu bảng màu bắp cải tím ứng với thang pH

    - Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự thay
    đổi màu pH và nước bắp cải tím với các các môi trường thực phẩm trong
    đời sống. Chụp hình và thực hiện bài báo cáo
    Học sinh hoàn thành bảng sau:
    Chất
    Nước khoáng Lavie
    pH = 8
    Nước Cam Twister
    pH = 3
    Trà đào hạt chia

    Màu pH

    Màu nước bắp cải tím

    pH = 3
    Nước Chanh
    pH = 2
    Nước ngọt Sprite
    pH = 3
    Sữa Nutri Boost
    pH = 4
    Nước Strongbow
    pH = 3
    Nước ngọt CoCa Cola
    pH = 3
    Sữa Vinamilk
    pH = 6
    Nước tăng lực
    pH = 2
    Café lon
    pH = 6
    Kết luận:
    Thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà giáo viên đửa ra hướng dẫn cần
    Thực hiện nhiệm vụ ở
    thiết
    nhà
    Báo cáo thảo luận: phiếu báo cáo
    Kết luận:
    Các loại thức uống trong thị trường, gần gũi với các em học sinh phần lớn
    đều có môi trường axit. Nếu uống nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe nếu
    không biết sử dụng một cách điều độ chưa kể đến còn ảnh hưởng đến kinh
    tế và nạp vào cơ thể một hàm lượng đường khá cao có thể gây ra tiểu
    đường.
    Tiết sau học sinh nộp bài thuyết trình cho giáo viên
    Kết luận, nhận định:
    HS lắng nghe

    Tuần: 9 - Tiết: 33, 34

    ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
    Thời gian thực hiện: 02 tiết

    LÝ THUYẾT:
    HS tự ôn tập lý thuyết và bài tập các bài sau
    Bài 1. Sử dụng hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
    Bài 2: Phản ứng hóa học
    Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí
    Bài 4. Dung dịch và nồng độ
    Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
    Bài 6. Tính theo phương trình hóa học
    Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
    Bài 8. Acid
    Bài 9. Base. Thang pH
    HS ôn tập các công thức sau:
    a/
    Trong đó:
    M là khối lượng mol (g/mol)
    n là số mol lượng chất (mol)
    m là khối lượng chất (g)

    b/
    Trong đó :
    V là thể tích mol của chất khí ở đkc (L)
    n là số mol lượng chất (mol)

    c/ S = m .100
    nước
    Trong đó:
    S là độ tan, đơn vị g/100g nước;
    mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g);
    mnước là khối lượng nước, đơn vị là gam (g).

    d/ dA/B = M
    B
    Trong đó:
    dA/B: là tỉ khối của khí A đối với khí B.
    MA : là khối lượng mol của khí A.
    MB : là khối lượng mol của khí B

    e/
    Trong đó:
    C% là nồng độ phần trăm của dung dịch (%)
    mct là khối lượng chất tan (g)
    mdd là khối lượng dung dịch (g)
    m dung dịch = m chất tan + m dung môi

    f/
    Trong đó:
    CM : nồng độ mol của dung dịch (m
     
    Gửi ý kiến

    “Sách là người bạn thầm lặng, nhưng chúng có thể thay đổi cuộc đời bạn.” – Ernest Hemingway

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS TÂN PHƯỚC - PHÚ MỸ - Tp. HỒ CHÍ MINH !

    GTS T11 TÌNH THẦY

    GTS THÁNG 12Nhúng mã HTML

    GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1/2026Nhúng mã HTML