GTS THÁNG 10 - HÃY BIẾT YÊU THƯƠNG MẸ
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Lớp 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Hải
Ngày gửi: 10h:30' 14-11-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Hải
Ngày gửi: 10h:30' 14-11-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 4,5 - Tiết: 16,17,18,19
Bài 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của
một số phản ứng hóa học cụ thể.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về được định luật bảo toàn khối lượng.
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm phương trình hóa học.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về định luật bảo toàn khối lượng, các bước lập phương trình
hóa học.
+) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
+) Trình bày được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và sản phẩm.
+) Trình bày được phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+) Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của
một số phản ứng hóa học cụ thể.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng phương trình hóa học và định luaath bảo toàn khối
lượng để xác định lượng chất ban đầu cần sử dụng hoặc lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất
và trong cuộc sống.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: Cân điện tử, cốc thuỷ tinh.
- Hóa chất: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate.
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen.
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................Câu 2. Sau khi đốt
cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng hay nhẹ hơn than tổ
ong? Giải thích.
....................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 3. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một
thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) Fe + O2 − − → Fe3O4
b) Al + HCl − − → AlCl3 + H2
c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 2. Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào? Nêu ý nghĩa của
phương trình hoá học.
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 3. Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản ứng hoá
học sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 − − → BaCO3 + NaOH
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 4. Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe 2O3). Từ 5,6 gam sắt có
thể tạo ra tối đa bao nhiêu gam gỉ sắt?
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Dẫn dắt học sinh đến với bài học “Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa
học”
b) Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Khi các phản ứng hoá học xảy ra, lượng các chất phản ứng giảm dần,
lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi
không?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu trả lời dự kiến: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng
khối lượng của các chất tham gia phản ứng. Hay tổng khối lượng của chất trước và sau phản ứng
không thay đổi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Khi các phản ứng hoá học xảy ra, lượng
các chất phản ứng giảm dần, lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy
tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS suy nghĩ thực
hiện nhiệm vụ.
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Báo cáo thảo luận:
- HS trả lời câu hỏi
Đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi
- Các bạn nhận xét.
Kết luận, nhận định:
HS lắng nghe
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 2.1. Định luật bảo toàn khối lượng
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo
toàn.
(a) Trước phản ứng
(b) Sau phản ứng
- Thí nghiệm
Chuẩn bị: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cân điện tử, cốc thuỷ tinh.
Tiến hành:
- Trên mặt cân đặt 2 cốc: cốc (1) đựng dung dịch barium chloride, cốc (2) đựng dung dịch sodium
sulfate. Ghi tổng khối lượng 2 cốc.
- Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung dịch trộn lẫn với nhau. Quan sát thấy có một chất rắn màu
trắng xuất hiện ở cốc (2). Phản ứng xảy ra như sau:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
Đặt 2 cốc trở lại mặt cân. Ghi khối lượng.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, tổ chức thảo luận và trả lời các câu hỏi trong PHT số 1.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen.
Khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen do trong phản ứng hoá học chỉ
có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố hoá học vẫn giữ nguyên.
Câu 2. Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng
hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích.
Xỉ than nhẹ hơn than tổ ong. Do sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) sản phầm
thu được ngoài xỉ than còn có các khí (thành phần chứa nguyên tố carbon) là carbon monoxide;
carbon dioxide.
Câu 3. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một
thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?
Sau một thời gian mở nắp lọ, vôi sống sẽ phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như
carbon dioxide, hơi nước … tạo thành các chất mới có khối lượng lớn hơn khối lượng vôi sống ban
đầu. Do đó khối lượng của lọ sẽ tăng lên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng HS nhận nhiệm vụ .
hóa học khối lượng được bảo toàn.
(a) Trước phản ứng
(b) Sau phản ứng
- GV yêu cầu HS so sánh tổng khối lượng của các chất trước phản ứng
với tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
- GV gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS phát biểu định luật. Hướng dẫn HS áp dụng định luật bảo
toàn vào trong tính toán.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, tổ chức thảo luận và trả lời các câu hỏi
trong PHT số 1.
Thực hiện nhiệm vụ:
- Giải quyết vấn đề GV đưa
ra.
- HS suy nghĩ để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
-Thảo luận nhóm và hoàn
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
thành phiếu học tập số 1.
Báo cáo thảo luận:
- Trình bày phần thảo luận
của nhóm.
- Nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt động nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập số 1. Các nhóm còn lại - Các nhóm còn lại nhận xét
phần trình bày của nhóm
quan sát, nhận xét.
bạn.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Kết luận, nhận định:
- Định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hoá học, tổng Ghi nhớ kiến thức.
khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất
tham gia phản ứng.”
− Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng của các
chất trong phản ứng hoá học: Nếu biết khối lượng của (n − 1) chất thì
ta tính được khối lượng của chất còn lại (n là tổng số chất phản ứng
và chất sản phẩm).
2.2. Hoạt động 2.2. Phương trình hóa học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của
một số phản ứng hóa học cụ thể.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kiến thức trong SGK để nắm được các bước lập phương trình hóa học.
- GV hướng dẫn cho HS các bước lập phương trình hóa học và lấy ví dụ minh họa.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi số 1 trong PHT số 2.
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu ý nghĩa của các phương trình trong câu 1.
- Các nhóm trả lời các câu hỏi còn lại trong PHT số 2.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) Fe + O2 − − → Fe3O4
b) Al + HCl − − → AlCl3 + H2
c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
a) 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
b) Al + 6HCl − − → AlCl3 + H2
Al + 6HCl − − → 2AlCl3 + 3H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4
Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al2(SO4)3 + 6NaOH − − → Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Câu 2. Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào? Nêu ý nghĩa của
phương trình hoá học.
- Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm: sơ đồ hoá học chưa cho biết tỉ
lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Phương trình hoá học cho biết trong phản ứng hoá học, lượng
các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.
Câu 3. Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản ứng hoá
học sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 − − → BaCO3 + NaOH
Ta có bảng sau:
Nguyên tử/ nhóm nguyên tử
Na
(CO3)
Ba
(OH)
Trước phản ứng (số lượng)
2
1
1
2
Sau phản ứng (số lượng)
1
1
1
1
Như vậy để cân bằng số nguyên tử Na và nhóm (OH), chỉ cần thêm hệ số 2 trước NaOH. Khi đó
phương trình hoá học cũng đã được thiết lập:
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH
Ta có tỉ lệ: Số phân tử Na 2CO3 : Số phân tử Ba(OH)2 : Số phân tử BaCO3 : Số phân tử NaOH = 1 :
1 : 1 : 2.
Câu 4. Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe 2O3). Từ 5,6 gam sắt có
thể tạo ra tối đa bao nhiêu gam gỉ sắt?
Phương trình hoá học: 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3
Ta có tỉ lệ:
Số mol Fe : Số mol O2 : Số mol Fe2O3 = 4 : 3 : 2.
Từ tỉ lệ mol ta xác định được tỉ lệ khối lượng các chất:
Khối lượng Fe : Khối lượng O2 : Khối lượng Fe2O3
= (56 . 4) : (32 . 3) : (160 . 2) = 7 : 3 : 10.
Vậy cứ 7 gam Fe phản ứng hết với 3 gam O2 tạo ra 10 gam Fe2O3.
Do đó từ 5,6 gam Fe có thể tạo ra tối đa: 8 gam gỉ sắt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kiến thức trong SGK để nắm được các HS nhận nhiệm vụ .
bước lập phương trình hóa học.
- GV hướng dẫn cho HS các bước lập phương trình hóa học và lấy ví dụ
minh họa.
Bước 1: Viết sơ đồ phản
P + O2
P2O5 (*)
ứng
Ta làm chẵn số nguyên tử O vế phải
bằng cách đặt hệ số 2 trước P2O5:
P + O2
2P2O5
Bước 2: Cân bằng số Để số nguyên tử O vế trái bằng với vế
nguyên tử của mỗi nguyên phải, ta thêm hệ số 5:
tố
P + 5O2
2P2O5
Số nguyên tử P vế trái và phải chưa bằng
nhau, ta đặt hệ số 4 trước P:
4P + 5O2
2P2O5
Bước 3: Viết PTHH hoàn
4P + 5O2
2P2O5
chỉnh
- GV nhắc nhở một số lưu ý khi viết phương trình hóa học.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi số 1 trong
PHT số 2.
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu ý nghĩa của các phương trình trong câu 1.
- Các nhóm trả lời các câu hỏi còn lại trong PHT số 2.
Thực hiện nhiệm vụ:
- Giải quyết vấn đề GV
đưa ra.
- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
Báo cáo thảo luận:
- Trình bày phần thảo luận
của nhóm.
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ và lưu ý khi tính phân tử - Các nhóm còn lại nhận
xét phần trình bày của
khối.
nhóm bạn.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Kết luận, nhận định:
− Để lập phương trình hoá học hay còn gọi là cân bằng số nguyên tử của Ghi chép kiến thức
các chất trong phản ứng, ta tiến hành theo 3 bước.
● Viết sơ đồ phản ứng.
● Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
● Viết phương trình hoá học hoàn chỉnh.
− Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử
giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này bằng đúng với tỉ lệ hệ số mỗi
chất trong phương trình.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS bằng cách vận dụng kiến thức để giải bài tập.
b) Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- Làm bài tập mà GV đưa ra.
c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV trình chiếu câu hỏi, HS sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phản ánh bản chất của định
luật bảo toàn khối lượng?
(1) Trong phản ứng hoá học nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên
sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi.
(2) Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của
các chất phản ứng.
(3) Trong phản ứng hoá học, nguyên tử không bị phân chia.
(4) Số phần tử các chất sản phẩm bằng số phần tử các chất phản ứng.
A. 1 và 4.
B. 1 và 3.
C. 3 và 4.
D. 1.
Câu 2: Cho mẩu magnessium phản ứng với dung dịch hydrochloric
acid.
Chon đáp án sai?
A. Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hydrogen.
B. Khối lượng của magnessium chloride nhỏ hơn tổng khối lượng chất
phản ứng.
C. Khối lượng magnessium bằng khối lượng hydrogen.
D. Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất
sản phẩm.
Câu 3: Cho phản ứng hóa học sau: aA + Bb → cC + dD.
Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng?
A. mA + mB = mC + mD.
B. mA + mB > mC + mD.
C. mA + mD = mB + mC.
D. mA + mB < mC + mD.
Câu 4: Ý nghĩa của định luật bảo toàn khối lượng là?
A. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử không bị phân chia.
B. Khối lượng các chất sản phẩm phản ứng bằng khối lượng các chất
phản ứng.
C. Cân hiện đại cho phép xác định khối lượng với độ chính xác cao.
D. Vật chất không bị tiêu hủy.
Câu 5: Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì
A. số lượng các chất không thay đổi.
B. số lượng nguyên tử không thay đổi.
C. liên kết giữa các nguyên tử không đổi.
D. không có tạo thành chất mới.
Câu 6. Cho biết tỉ số phân tử giữa các chất tham gia phản ứng trong
phương trình sau:
2NaOH + CuSO4
Cu(OH)2 + Na2SO4
A. 1:1.
B. 1:2.
C. 2:1.
D. 2:3.
Câu 7. Phương trình hóa học dùng để
A. biểu diễn phản ứng hóa học bằng chữ.
B. biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng công thức hoá học.
C. biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ.
D. biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử.
Câu 8. Phương trình hoá học nào sau đây đúng?
A. Mg + O2
MgO2.
B. Mg + O
MgO.
C. 2Mg + O2
MgO.
D. 2Mg + O
2MgO.
Câu 9. Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng
cháy của rượu ethylic tạo ra khí carbon và nước.
A. C2H5OH + 3O2
2CO2 + 3H2O.
B. C2H5OH + O2
2CO2 + H2O.
C. C2H5OH + O2
CO2 + 3H2O.
D. C2H5OH + 3O2
CO2 + H2O.
Câu 10. Cho phản ứng hóa học sau: ...Al + ...HCl
… AlCl3 + ... H2
Sau khi cân bằng phản ứng trên với các hệ số nguyên, tối giản thì tỉ lệ hệ
số giữa 2 hợp chất là:
A. 3 : 1.
B. 6 : 2.
C. 1 : 2.
D. 3 : 2.
Thực hiện nhiệm vụ:
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn thành bài tập.
Báo cáo thảo luận:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV Kết luận, nhận định: về nội dung kiến thức.
Kết luận, nhận định
- Học sinh trả lời câu hỏi.
Lắng nghe câu trả lời của
bạn và nhận xét của GV và
rút kinh nghiệm để giải các
bài tập khác.
HS lắng nghe
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng phương trình hóa học và định luật bảo toàn khối lượng để xác định lượng chất
ban đầu cần sử dụng hoặc lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất và trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- GV cho HS giải quyết các bài toán sau:
1. Kim loại nhôm (Al) với ưu điểm là nhẹ, dẻo, dẫn nhiệt tốt và dễ dàng phản ứng với oxygen (O 2) tạo
lớp màng oxide mỏng (Al2O3) bao phủ bên ngoài giúp cho kim loại nhôm được bảo vệ vững chắc trong
không khí. Em hãy lập phương trình hóa học biểu diễn phản ứng giữa kim loại nhôm với khí oxygen và
giải thích tại sao người ta thường dùng nhôm để chế tạo đồ dùng và dụng cụ nhà bếp.
2. Giải quyết tình huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ hơn ban đầu. Theo em, sự
thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không?
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng trong tình
huống trên.
3. Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôi (calcium carbonate) thì thầy khối lượng giảm đi (tham khảo phản ứng
nung đá vôi ở bài trên).
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí oxygen) thì thấy khối lượng tăng lên (biết rằng
kim loại đồng cũng có phản ứng với không khí tương tự kim loại magnesium).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Gợi ý đáp án:
1. PTHH: 4Al + 3O2
2Al2O3
Người ta thường dùng nhôm để chế tạo đồ dùng và dụng cụ nhà bếp vì nhôm bền trong không khí và
nước do có màng oxide bền bảo vệ.
2. a) Sự thay đổi này không mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng vì khi cháy gỗ tác dụng với
oxygen tạo thành CO2 và H2O bay đi nên làm cho khối lượng tro còn lại nhỏ hơn khối lượng gỗ ban
đầu.
b) Thí nghiệm kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng khi đốt mẩu gỗ.
– Bước 1: Cho mẩu gỗ vào bình kín chứa khí oxygen
cân khối lượng bình lần 1.
– Bước 2: Đốt cháy mẩu gỗ trong bình kín, sau khi phản ứng hoàn toàn
cân khối lượng bình lần 2.
So sánh khối lượng bình trong 2 lần cân xem có bằng nhau không, nếu có bằng thì chứng tỏ có sự bảo
toàn khối lượng trong phản ứng.
3. a) Khi nung nóng cục đá vôi thì chất calcium carbonate bị phân huỷ thành chất calcium oxide và khí
carbon dioxide thoát ra nên khối lượng giảm đi.
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì đồng hoá hợp với khí oxygen tạo ra một chất mới
nên khối lượng tăng lên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ .
- GV cho HS giải quyết các bài toán sau:
1. Kim loại nhôm (Al) với ưu điểm là nhẹ, dẻo, dẫn nhiệt tốt và dễ dàng phản
ứng với oxygen (O2) tạo lớp màng oxide mỏng (Al 2O3) bao phủ bên ngoài
giúp cho kim loại nhôm được bảo vệ vững chắc trong không khí. Em hãy lập
phương trình hóa học biểu diễn phản ứng giữa kim loại nhôm với khí oxygen
và giải thích tại sao người ta thường dùng nhôm để chế tạo đồ dùng và dụng
cụ nhà bếp.
2. Giải quyết tình huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ
hơn ban đầu. Theo em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định
luật bảo toàn khối lượng không?
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn
khối lượng trong tình huống trên.
3. Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôi (calcium carbonate) thì thầy khối lượng giảm
đi (tham khảo phản ứng nung đá vôi ở bài trên).
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí oxygen) thì thấy khối
lượng tăng lên (biết rằng kim loại đồng cũng có phản ứng với không khí
tương tự kim loại magnesium).
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thu thập tài liệu,
tìm hiểu dưới sự
- HS thực hiện tại nhà giáo viên đưa ra các hướng dẫn cần thiết.
hướng dẫn của GV
Báo cáo thảo luận:
- Nộp câu trả lời
- HS nộp câu trả lời vào tiết tiếp theo
- GV nhận xét và đánh giá mức độ vận dụng và hiểu bài của HS
Kết luận, nhận định:
HS lắng nghe
Tuần: 5,6 - Tiết: 20,21,22
BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tính được lượng chất trong phương trình hoá học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1
bar và 25°C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản
phẩm thu được theo thực tế.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Chủ động, tích cực tìm hiểu về hiệu suất của phản ứng.
+ Cách tính lượng chất trong phương trình hoá học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích
+ Tính được hiệu suất của một phản ứng.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về lượng chất, hiệu suất.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phản ứng hóa học để nhận thấy rằng lượng chất thu được thường
nhỏ hơn so với cách tính theo lý thuyết
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết được cách tính hiệu suất ứng dụng của nó trong đời sống.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các mô hình trực quan, hình ảnh theo sách giáo khoa, video.
- Đồ dùng thí nghiệm.
Bài 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của
một số phản ứng hóa học cụ thể.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về được định luật bảo toàn khối lượng.
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm phương trình hóa học.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về định luật bảo toàn khối lượng, các bước lập phương trình
hóa học.
+) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
+) Trình bày được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và sản phẩm.
+) Trình bày được phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+) Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của
một số phản ứng hóa học cụ thể.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng phương trình hóa học và định luaath bảo toàn khối
lượng để xác định lượng chất ban đầu cần sử dụng hoặc lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất
và trong cuộc sống.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: Cân điện tử, cốc thuỷ tinh.
- Hóa chất: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate.
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen.
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................Câu 2. Sau khi đốt
cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng hay nhẹ hơn than tổ
ong? Giải thích.
....................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 3. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một
thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) Fe + O2 − − → Fe3O4
b) Al + HCl − − → AlCl3 + H2
c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 2. Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào? Nêu ý nghĩa của
phương trình hoá học.
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 3. Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản ứng hoá
học sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 − − → BaCO3 + NaOH
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 4. Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe 2O3). Từ 5,6 gam sắt có
thể tạo ra tối đa bao nhiêu gam gỉ sắt?
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Dẫn dắt học sinh đến với bài học “Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa
học”
b) Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Khi các phản ứng hoá học xảy ra, lượng các chất phản ứng giảm dần,
lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi
không?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu trả lời dự kiến: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng
khối lượng của các chất tham gia phản ứng. Hay tổng khối lượng của chất trước và sau phản ứng
không thay đổi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Khi các phản ứng hoá học xảy ra, lượng
các chất phản ứng giảm dần, lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy
tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS suy nghĩ thực
hiện nhiệm vụ.
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Báo cáo thảo luận:
- HS trả lời câu hỏi
Đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi
- Các bạn nhận xét.
Kết luận, nhận định:
HS lắng nghe
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 2.1. Định luật bảo toàn khối lượng
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo
toàn.
(a) Trước phản ứng
(b) Sau phản ứng
- Thí nghiệm
Chuẩn bị: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cân điện tử, cốc thuỷ tinh.
Tiến hành:
- Trên mặt cân đặt 2 cốc: cốc (1) đựng dung dịch barium chloride, cốc (2) đựng dung dịch sodium
sulfate. Ghi tổng khối lượng 2 cốc.
- Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung dịch trộn lẫn với nhau. Quan sát thấy có một chất rắn màu
trắng xuất hiện ở cốc (2). Phản ứng xảy ra như sau:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
Đặt 2 cốc trở lại mặt cân. Ghi khối lượng.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, tổ chức thảo luận và trả lời các câu hỏi trong PHT số 1.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen.
Khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen do trong phản ứng hoá học chỉ
có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố hoá học vẫn giữ nguyên.
Câu 2. Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng
hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích.
Xỉ than nhẹ hơn than tổ ong. Do sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) sản phầm
thu được ngoài xỉ than còn có các khí (thành phần chứa nguyên tố carbon) là carbon monoxide;
carbon dioxide.
Câu 3. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một
thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?
Sau một thời gian mở nắp lọ, vôi sống sẽ phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như
carbon dioxide, hơi nước … tạo thành các chất mới có khối lượng lớn hơn khối lượng vôi sống ban
đầu. Do đó khối lượng của lọ sẽ tăng lên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng HS nhận nhiệm vụ .
hóa học khối lượng được bảo toàn.
(a) Trước phản ứng
(b) Sau phản ứng
- GV yêu cầu HS so sánh tổng khối lượng của các chất trước phản ứng
với tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
- GV gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS phát biểu định luật. Hướng dẫn HS áp dụng định luật bảo
toàn vào trong tính toán.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, tổ chức thảo luận và trả lời các câu hỏi
trong PHT số 1.
Thực hiện nhiệm vụ:
- Giải quyết vấn đề GV đưa
ra.
- HS suy nghĩ để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
-Thảo luận nhóm và hoàn
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
thành phiếu học tập số 1.
Báo cáo thảo luận:
- Trình bày phần thảo luận
của nhóm.
- Nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt động nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập số 1. Các nhóm còn lại - Các nhóm còn lại nhận xét
phần trình bày của nhóm
quan sát, nhận xét.
bạn.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Kết luận, nhận định:
- Định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hoá học, tổng Ghi nhớ kiến thức.
khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất
tham gia phản ứng.”
− Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng của các
chất trong phản ứng hoá học: Nếu biết khối lượng của (n − 1) chất thì
ta tính được khối lượng của chất còn lại (n là tổng số chất phản ứng
và chất sản phẩm).
2.2. Hoạt động 2.2. Phương trình hóa học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của
một số phản ứng hóa học cụ thể.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kiến thức trong SGK để nắm được các bước lập phương trình hóa học.
- GV hướng dẫn cho HS các bước lập phương trình hóa học và lấy ví dụ minh họa.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi số 1 trong PHT số 2.
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu ý nghĩa của các phương trình trong câu 1.
- Các nhóm trả lời các câu hỏi còn lại trong PHT số 2.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) Fe + O2 − − → Fe3O4
b) Al + HCl − − → AlCl3 + H2
c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
a) 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
b) Al + 6HCl − − → AlCl3 + H2
Al + 6HCl − − → 2AlCl3 + 3H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4
Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al2(SO4)3 + 6NaOH − − → Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Câu 2. Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào? Nêu ý nghĩa của
phương trình hoá học.
- Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm: sơ đồ hoá học chưa cho biết tỉ
lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Phương trình hoá học cho biết trong phản ứng hoá học, lượng
các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.
Câu 3. Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản ứng hoá
học sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 − − → BaCO3 + NaOH
Ta có bảng sau:
Nguyên tử/ nhóm nguyên tử
Na
(CO3)
Ba
(OH)
Trước phản ứng (số lượng)
2
1
1
2
Sau phản ứng (số lượng)
1
1
1
1
Như vậy để cân bằng số nguyên tử Na và nhóm (OH), chỉ cần thêm hệ số 2 trước NaOH. Khi đó
phương trình hoá học cũng đã được thiết lập:
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH
Ta có tỉ lệ: Số phân tử Na 2CO3 : Số phân tử Ba(OH)2 : Số phân tử BaCO3 : Số phân tử NaOH = 1 :
1 : 1 : 2.
Câu 4. Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe 2O3). Từ 5,6 gam sắt có
thể tạo ra tối đa bao nhiêu gam gỉ sắt?
Phương trình hoá học: 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3
Ta có tỉ lệ:
Số mol Fe : Số mol O2 : Số mol Fe2O3 = 4 : 3 : 2.
Từ tỉ lệ mol ta xác định được tỉ lệ khối lượng các chất:
Khối lượng Fe : Khối lượng O2 : Khối lượng Fe2O3
= (56 . 4) : (32 . 3) : (160 . 2) = 7 : 3 : 10.
Vậy cứ 7 gam Fe phản ứng hết với 3 gam O2 tạo ra 10 gam Fe2O3.
Do đó từ 5,6 gam Fe có thể tạo ra tối đa: 8 gam gỉ sắt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kiến thức trong SGK để nắm được các HS nhận nhiệm vụ .
bước lập phương trình hóa học.
- GV hướng dẫn cho HS các bước lập phương trình hóa học và lấy ví dụ
minh họa.
Bước 1: Viết sơ đồ phản
P + O2
P2O5 (*)
ứng
Ta làm chẵn số nguyên tử O vế phải
bằng cách đặt hệ số 2 trước P2O5:
P + O2
2P2O5
Bước 2: Cân bằng số Để số nguyên tử O vế trái bằng với vế
nguyên tử của mỗi nguyên phải, ta thêm hệ số 5:
tố
P + 5O2
2P2O5
Số nguyên tử P vế trái và phải chưa bằng
nhau, ta đặt hệ số 4 trước P:
4P + 5O2
2P2O5
Bước 3: Viết PTHH hoàn
4P + 5O2
2P2O5
chỉnh
- GV nhắc nhở một số lưu ý khi viết phương trình hóa học.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi số 1 trong
PHT số 2.
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu ý nghĩa của các phương trình trong câu 1.
- Các nhóm trả lời các câu hỏi còn lại trong PHT số 2.
Thực hiện nhiệm vụ:
- Giải quyết vấn đề GV
đưa ra.
- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
Báo cáo thảo luận:
- Trình bày phần thảo luận
của nhóm.
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ và lưu ý khi tính phân tử - Các nhóm còn lại nhận
xét phần trình bày của
khối.
nhóm bạn.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Kết luận, nhận định:
− Để lập phương trình hoá học hay còn gọi là cân bằng số nguyên tử của Ghi chép kiến thức
các chất trong phản ứng, ta tiến hành theo 3 bước.
● Viết sơ đồ phản ứng.
● Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
● Viết phương trình hoá học hoàn chỉnh.
− Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử
giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này bằng đúng với tỉ lệ hệ số mỗi
chất trong phương trình.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS bằng cách vận dụng kiến thức để giải bài tập.
b) Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- Làm bài tập mà GV đưa ra.
c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV trình chiếu câu hỏi, HS sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phản ánh bản chất của định
luật bảo toàn khối lượng?
(1) Trong phản ứng hoá học nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên
sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi.
(2) Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của
các chất phản ứng.
(3) Trong phản ứng hoá học, nguyên tử không bị phân chia.
(4) Số phần tử các chất sản phẩm bằng số phần tử các chất phản ứng.
A. 1 và 4.
B. 1 và 3.
C. 3 và 4.
D. 1.
Câu 2: Cho mẩu magnessium phản ứng với dung dịch hydrochloric
acid.
Chon đáp án sai?
A. Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hydrogen.
B. Khối lượng của magnessium chloride nhỏ hơn tổng khối lượng chất
phản ứng.
C. Khối lượng magnessium bằng khối lượng hydrogen.
D. Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất
sản phẩm.
Câu 3: Cho phản ứng hóa học sau: aA + Bb → cC + dD.
Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng?
A. mA + mB = mC + mD.
B. mA + mB > mC + mD.
C. mA + mD = mB + mC.
D. mA + mB < mC + mD.
Câu 4: Ý nghĩa của định luật bảo toàn khối lượng là?
A. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử không bị phân chia.
B. Khối lượng các chất sản phẩm phản ứng bằng khối lượng các chất
phản ứng.
C. Cân hiện đại cho phép xác định khối lượng với độ chính xác cao.
D. Vật chất không bị tiêu hủy.
Câu 5: Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì
A. số lượng các chất không thay đổi.
B. số lượng nguyên tử không thay đổi.
C. liên kết giữa các nguyên tử không đổi.
D. không có tạo thành chất mới.
Câu 6. Cho biết tỉ số phân tử giữa các chất tham gia phản ứng trong
phương trình sau:
2NaOH + CuSO4
Cu(OH)2 + Na2SO4
A. 1:1.
B. 1:2.
C. 2:1.
D. 2:3.
Câu 7. Phương trình hóa học dùng để
A. biểu diễn phản ứng hóa học bằng chữ.
B. biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng công thức hoá học.
C. biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ.
D. biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử.
Câu 8. Phương trình hoá học nào sau đây đúng?
A. Mg + O2
MgO2.
B. Mg + O
MgO.
C. 2Mg + O2
MgO.
D. 2Mg + O
2MgO.
Câu 9. Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng
cháy của rượu ethylic tạo ra khí carbon và nước.
A. C2H5OH + 3O2
2CO2 + 3H2O.
B. C2H5OH + O2
2CO2 + H2O.
C. C2H5OH + O2
CO2 + 3H2O.
D. C2H5OH + 3O2
CO2 + H2O.
Câu 10. Cho phản ứng hóa học sau: ...Al + ...HCl
… AlCl3 + ... H2
Sau khi cân bằng phản ứng trên với các hệ số nguyên, tối giản thì tỉ lệ hệ
số giữa 2 hợp chất là:
A. 3 : 1.
B. 6 : 2.
C. 1 : 2.
D. 3 : 2.
Thực hiện nhiệm vụ:
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn thành bài tập.
Báo cáo thảo luận:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV Kết luận, nhận định: về nội dung kiến thức.
Kết luận, nhận định
- Học sinh trả lời câu hỏi.
Lắng nghe câu trả lời của
bạn và nhận xét của GV và
rút kinh nghiệm để giải các
bài tập khác.
HS lắng nghe
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng phương trình hóa học và định luật bảo toàn khối lượng để xác định lượng chất
ban đầu cần sử dụng hoặc lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất và trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- GV cho HS giải quyết các bài toán sau:
1. Kim loại nhôm (Al) với ưu điểm là nhẹ, dẻo, dẫn nhiệt tốt và dễ dàng phản ứng với oxygen (O 2) tạo
lớp màng oxide mỏng (Al2O3) bao phủ bên ngoài giúp cho kim loại nhôm được bảo vệ vững chắc trong
không khí. Em hãy lập phương trình hóa học biểu diễn phản ứng giữa kim loại nhôm với khí oxygen và
giải thích tại sao người ta thường dùng nhôm để chế tạo đồ dùng và dụng cụ nhà bếp.
2. Giải quyết tình huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ hơn ban đầu. Theo em, sự
thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không?
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng trong tình
huống trên.
3. Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôi (calcium carbonate) thì thầy khối lượng giảm đi (tham khảo phản ứng
nung đá vôi ở bài trên).
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí oxygen) thì thấy khối lượng tăng lên (biết rằng
kim loại đồng cũng có phản ứng với không khí tương tự kim loại magnesium).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Gợi ý đáp án:
1. PTHH: 4Al + 3O2
2Al2O3
Người ta thường dùng nhôm để chế tạo đồ dùng và dụng cụ nhà bếp vì nhôm bền trong không khí và
nước do có màng oxide bền bảo vệ.
2. a) Sự thay đổi này không mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng vì khi cháy gỗ tác dụng với
oxygen tạo thành CO2 và H2O bay đi nên làm cho khối lượng tro còn lại nhỏ hơn khối lượng gỗ ban
đầu.
b) Thí nghiệm kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng khi đốt mẩu gỗ.
– Bước 1: Cho mẩu gỗ vào bình kín chứa khí oxygen
cân khối lượng bình lần 1.
– Bước 2: Đốt cháy mẩu gỗ trong bình kín, sau khi phản ứng hoàn toàn
cân khối lượng bình lần 2.
So sánh khối lượng bình trong 2 lần cân xem có bằng nhau không, nếu có bằng thì chứng tỏ có sự bảo
toàn khối lượng trong phản ứng.
3. a) Khi nung nóng cục đá vôi thì chất calcium carbonate bị phân huỷ thành chất calcium oxide và khí
carbon dioxide thoát ra nên khối lượng giảm đi.
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì đồng hoá hợp với khí oxygen tạo ra một chất mới
nên khối lượng tăng lên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ .
- GV cho HS giải quyết các bài toán sau:
1. Kim loại nhôm (Al) với ưu điểm là nhẹ, dẻo, dẫn nhiệt tốt và dễ dàng phản
ứng với oxygen (O2) tạo lớp màng oxide mỏng (Al 2O3) bao phủ bên ngoài
giúp cho kim loại nhôm được bảo vệ vững chắc trong không khí. Em hãy lập
phương trình hóa học biểu diễn phản ứng giữa kim loại nhôm với khí oxygen
và giải thích tại sao người ta thường dùng nhôm để chế tạo đồ dùng và dụng
cụ nhà bếp.
2. Giải quyết tình huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ
hơn ban đầu. Theo em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định
luật bảo toàn khối lượng không?
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn
khối lượng trong tình huống trên.
3. Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôi (calcium carbonate) thì thầy khối lượng giảm
đi (tham khảo phản ứng nung đá vôi ở bài trên).
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí oxygen) thì thấy khối
lượng tăng lên (biết rằng kim loại đồng cũng có phản ứng với không khí
tương tự kim loại magnesium).
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thu thập tài liệu,
tìm hiểu dưới sự
- HS thực hiện tại nhà giáo viên đưa ra các hướng dẫn cần thiết.
hướng dẫn của GV
Báo cáo thảo luận:
- Nộp câu trả lời
- HS nộp câu trả lời vào tiết tiếp theo
- GV nhận xét và đánh giá mức độ vận dụng và hiểu bài của HS
Kết luận, nhận định:
HS lắng nghe
Tuần: 5,6 - Tiết: 20,21,22
BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tính được lượng chất trong phương trình hoá học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1
bar và 25°C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản
phẩm thu được theo thực tế.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Chủ động, tích cực tìm hiểu về hiệu suất của phản ứng.
+ Cách tính lượng chất trong phương trình hoá học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích
+ Tính được hiệu suất của một phản ứng.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về lượng chất, hiệu suất.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phản ứng hóa học để nhận thấy rằng lượng chất thu được thường
nhỏ hơn so với cách tính theo lý thuyết
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết được cách tính hiệu suất ứng dụng của nó trong đời sống.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các mô hình trực quan, hình ảnh theo sách giáo khoa, video.
- Đồ dùng thí nghiệm.
 





