LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

Tài nguyên dạy học

SÁCH HAY NÊN ĐỌC

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7359101675611_46f74a3ddb107099eb0b0258070498bf.jpg Z7359101666827_2ced4be2cc96039c86f04c243928c66d.jpg Z7359101618236_79ae91bf3f91b814eee4b128a7455e6c.jpg Z7217001208769_fb474def0c87ecf8ba39fe879e18f71d.jpg Z7217001195457_e0dce960a097b6af2f71c3dac628acd5.jpg Z7173359359600_de3861f97d53d205610d3b5de84d6aec.jpg Z7162725873082_7397c700efddb12966d137e5ab12775c.jpg H5.jpg H4.jpg H6.jpg H3.jpg H2.jpg H1.jpg Viet_Nam__So_do_dia_hinh_trong_Dong_Nam_A_hinh_anh.jpg Viet_Nam__So_do_dia_hinh_hinh_anh.jpg Dia_diem_ban_ban_do_Viet_Nam_co_lon.jpg Chau_a.jpg Ban_do_the_gioi.jpg Ban_do_the_gioi_tieng_Viet.jpg Ban_do_The_gioi_moi_nhat.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THƯ VIỆN

    VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

    💕💕 Thư viện không phải là nơi chứa sách, mà là nơi gieo mầm ước mơ và hoài bão.💕💕Sự im lặng của thư viện là bản giao hưởng của tri thức." 🎶📚

    GTS THÁNG 10 - HÃY BIẾT YÊU THƯƠNG MẸ

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Khoa học tự nhiên 7. CTST - Bài 12. Mô tả sóng âm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đậu Thị Minh Hằng
    Ngày gửi: 10h:39' 07-01-2026
    Dung lượng: 155.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN PHƯỚC
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN PHƯỚC

    HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    7
    TIẾT 48 - BÀI 12. MÔ TẢ SÓNG ÂM (tiết 1)

    GIÁO VIÊN THỰC HIỆN
    Đậu Thị Minh Hằng

    Năm học 2025- 2026
    TUẦN 12 - TIẾT 48

    BÀI 12. MÔ TẢ SÓNG ÂM (tiết 1)
    I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
    1. Về kiến thức
    - Thực hiện được thí nghiệm tạo ra và cảm nhận âm thanh
    (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại, …) để chứng tỏ được vật
    dao động khi phát ra âm thanh và làm xuất hiện các dao dộng
    lan đi trong môi trường.
    - Nêu được khái niệm dao động và sóng âm.
    - Giải thích được các hiện tượng về dao động âm và sóng
    âm trong thực tế.
    2. Về năng lực
    2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Hiểu được sóng âm là sự lan truyền các dao động phát ra
    từ nguồn âm đến tai ta.
    - Giải thích và chỉ ra được khi một vật phát ra âm thanh thì
    bộ phận nào dao động.
    2.2. Năng lực chung
    - Năng lực tự học và tự chủ: Tích cực tham gia các hoạt
    động thí nghiệm và thảo luận trong bài học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và
    thực hiện thí nghiệm về dao động và sóng âm, báo cáo kết quả.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách
    giải thích ngắn gọn, chính xác cho những tình huống được nêu
    trong bài.
    3. Về phẩm chất
    - Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo
    cáo kết quả thí nghiệm chứng minh vật dao động khi phát ra
    âm thanh.
    - Chủ động, kiên trì thực hiện nhiệm vụ, khám phá vấn đề.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK KHTN 7 và SGV KHTN 7.
    - Máy tính, smart TV.
    - Hình ảnh, video có liên quan về vật dao động phát ra âm
    thanh và sóng âm.
    - Dụng cụ thí nghiệm: cây sáo, âm thoa và búa cao su, mặt
    trống và dùi, đàn guitar, còi, hộp nhựa có gắn dây thun.

    - Phiếu đánh giá theo tiêu chí (đính kèm).
    - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: bút lông dầu, bảng phụ
    và nam châm gắn bảng…
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 PHÚT)
    a. Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, dẫn dắt vào bài học mới.
    b. Nội dung:
    - GV cho HS thực hiện thí nghiệm thổi sáo để tạo ra âm
    thanh.
    - GV đặt vấn đề vào bài mới: “Khi thổi sáo, chúng ta nghe
    được âm thanh phát ra. Âm thanh được tạo ra và truyền đến tai
    chúng ta như thế nào?”
    c. Sản phẩm:
    - HS thực hiện thí nghiệm thổi sáo để tạo ra âm thanh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS thực hiện thí
    nghiệm: thổi sáo để tạo ra âm thanh.
    - GV đặt vấn đề vào bài mới: “Khi thổi
    sáo, chúng ta nghe được âm thanh
    phát ra. Âm thanh được tạo ra và
    truyền đến tai chúng ta như thế
    nào?”
    Thực hiện nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
    vụ.

    - HS nhận nhiệm vụ.

    Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện thí nghiệm
    thổi sáo để tạo ra âm
    thanh.

    Báo cáo thảo luận
    Báo cáo thảo luận
    - GV hướng dẫn HS báo cáo thảo - HS suy nghĩ trả lời vấn đề
    luận.
    GV đưa ra.
    - HS lắng nghe và chuẩn bị
    tinh thần học bài mới.
    Kết luận, nhận định
    - HS lắng nghe
    - GV đặt vấn đề vào bài mới: “Khi thổi
    sáo, chúng ta nghe được âm thanh

    phát ra. Âm thanh được tạo ra và
    truyền đến tai chúng ta như thế
    nào?”
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI “TÌM
    HIỂU VỀ SÓNG ÂM” (30 PHÚT)”
    a. Mục tiêu:
    - Thực hiện được thí nghiệm tạo ra và cảm nhận âm thanh
    (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại, …) để chứng tỏ được vật
    dao động khi phát ra âm thanh và làm xuất hiện các dao dộng
    lan đi trong môi trường.
    - Nêu được dao động là sự rung động qua lại vị trí cân bằng
    (hay vị trí đứng yên ban đầu).
    - Nêu được các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi
    trường gọi là sóng âm.
    - Nêu được ví dụ về các vật dao động phát ra âm thanh
    trong thực tế.
    b. Nội dung:
    - GV hướng dẫn HS quan sát hình 12.1 a, b, c trong SGK
    trang 65 hoặc trên màn hình.
    - GV hướng dẫn HS sử dụng dụng cụ và tiến hành thí
    nghiệm 1.
    - HS thực hiện theo nhóm các thí nghiệm 1 tạo ra và cảm
    nhận âm thanh
    + TN a: dùng búa cao su gõ vào âm thoa.
    + TN b: dùng búa gõ vào mặt trống.
    + TN c: gãy một dây trên đàn guitar.
    - HS trả lời theo nhóm các câu hỏi ở thí nghiệm 1 vào bảng
    phụ
    - HS hoạt động theo nhóm, thảo luận báo cáo kết quả và
    nhận xét, rút ra kết luận dưới sự hướng dẫn của GV.
    c. Sản phẩm:
    - Thực hiện thí nghiệm.
    - Kết quả hoạt động nhóm ở bảng phụ.
    - Câu trả lời của HS, nhóm HS.
    - Nhận xét của cá nhân, của nhóm theo từng nội dung mà
    GV yêu cầu.
    - Kết quả chấm sản phẩm của các nhóm theo bảng tiêu chí
    GV đưa ra.
    - HS nêu kết luận thế nào là dao động, thế nào là sóng âm.

    - Nêu ví dụ về vật dao động phát ra âm.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Giao nhiệm vụ học tập
    - HS nhận nhiệm vụ.
    - GV hướng dẫn HS sử dụng dụng cụ
    và tiến hành thí nghiệm 1.
    - GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm
    có nhóm trưởng và một thư ký, hoạt
    động theo nhóm thực hiện 2 nhiệm vụ
    sau:
    Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS quan
    sát hình 12.1 a, b, c trong SGK và thực
    hiện theo nhóm thí nghiệm 1 tạo ra và
    cảm nhận âm thanh.

    + TN a: Dùng búa cao su gõ nhẹ vào
    một nhánh âm thoa. Lắng nghe và
    chạm nhẹ ngón tay vào một nhánh âm
    thoa.
    + TN b: Cầm dùi gõ lên mặt trống.
    Lắng nghe và chạm nhẹ ngón tay lên
    mặt trống.
    + TN c: Gảy một dây trên đàn guitar.
    Lắng nghe, quan sát chuyển động của
    dây đàn và chạm nhẹ ngón tay lên dây
    đàn đó.
    Nhiệm vụ 2: các nhóm trả lời các câu
    hỏi sau vào bảng phụ.
    Câu 1. Hãy mô tả cảm giác khi chạm
    nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa sau
    khi gõ.
    Câu 2. Hãy mô tả cảm giác khi chạm
    nhẹ ngón tay lên mặt trống sau khi gõ
    Câu 3. Hãy mô tả chuyển động của

    dây đàn và cảm giác khi chạm nhẹ
    ngón tay lên dây đàn sau khi gõ
    Câu 4. Khi âm thoa, mặt trống, dây
    đàn phát ra âm thanh thì chúng có đặc
    điểm gì giống nhau?
    - GV mời nhóm hoàn thành nhanh nhất
    lên thực hiện thí nghiệm và kết quả
    các câu hỏi ở bảng phụ.
    - GV hướng dẫn các nhóm tráo đổi sản
    phẩm để chấm điểm kết quả nhóm
    bạn theo bảng tiêu chí cho sẵn.
    - GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận thế
    nào là dao động và thế nào là sóng
    âm.
    - GV yêu cầu HS đưa ra các ví dụ trong
    thực tế các vật dao động phát ra âm.
    - GV hướng dẫn HS trả lời tính huống
    đặt ra ở đầu bài.
    Thực hiện nhiệm vụ
    Thực hiện nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm - Nhiệm vụ 1: nhóm HS
    vụ.
    thực hiện thí nghiệm 1
    theo yêu cầu.
    - Nhiệm vụ 2: nhóm HS
    trả lời các câu hỏi vào
    bảng phụ.
    - Đại diện 1 nhóm lên
    thực hiện lại thí nghiệm
    và kết quả hoạt động
    nhóm, và trả lời các câu
    hỏi do các nhóm còn lại
    đặt ra.
    - HS thảo luận, nhận xét
    đưa ra đáp án các câu hỏi
    ở thí nghiệm 1 dưới sự
    hướng dẫn của GV.
    - HS chấm điểm nhóm
    bạn theo bảng tiêu chí.
    - HS rút ra được kết luận
    thế nào là dao động và

    sóng âm.
    - HS nêu được ví dụ về
    các vật dao động phát ra
    âm..
    Báo cáo thảo luận
    - GV chiếu kết quả của các câu hỏi ở
    thí nghiệm 1, nhận xét nhóm trình bày
    và rút ra kết luận.
    - GV hướng dẫn HS chấm điểm các
    nhóm thông qua bảng kiểm.

    Báo cáo thảo luận
    - Thảo luận, tổng hợp ý
    kiến, chốt đáp án của
    nhóm trên bảng phụ..
    - HS đại diện của nhóm
    báo cáo kết quả trên
    bảng phụ.
    - Cá nhân hoặc nhóm
    nhận xét sản phẩm của
    nhóm trình bày.
    - GV chiếu kết quả của
    các câu hỏi ở thí nghiệm
    1, nhận xét nhóm trình
    bày và rút ra kết luận.
    - Các nhóm tiến hành
    đánh giá chéo lẫn nhau
    thông qua bảng kiểm.
    - HS nêu ví dụ về vật dao
    động phát ra âm.
    - HS làm việc ca nhân
    giải thích tình huống đặt
    ra ở đầu bài.
    - HS báo cáo thảo luận,
    rút ra nhận xét, kết luận.
    Câu 1: Khi gõ âm thoa,
    chúng ta sẽ nghe âm
    thanh phát ra và khi
    chạm ngón tay vào âm
    thoa thì cảm nhận được
    chuyển động rung lắc của
    âm thoa.
    Câu 2: Chúng ta cảm
    nhận được chuyển động
    rung của mặt trống khi

    trống phát ra âm thanh.
    Câu 3: Khi gảy dây đàn
    sẽ nghe được tiếng đàn
    và quan sát kĩ sẽ thấy
    chuyển động rung của
    dây đàn, ngón tay cảm
    nhận được sự rung của
    dây đàn.
    Câu 4: Đặc điểm chung
    của âm thoa, mặt trống,
    dây đàn khi phát ra âm
    thanh là chúng đều rung
    động.
    - Ví dụ:
    + Màng loa dao động
    phát ra âm.
    + Động cơ xe máy rung
    lên khi phát ra âm.
    - Khi thổi sáo, dao động
    của không khí trong sáo
    (và trong khoang miệng
    người thổi) tạo ra âm
    thanh.
    Kết luận, nhận định
    Kết luận, nhận định
    - GV hướng dẫn HS nêu kết luận bài - HS nêu kết luận dưới sự
    học.
    hướng dẫn của GV.
    - HS kết luận bài học.
    - Dao động là chuyển
    động qua lại vị trí cân
    bằng (hay vị trí đứng yên
    ban đầu).
    - Vật dao động phát ra
    âm thanh gọi là nguồn
    âm.
    - Các dao động từ nguồn
    âm lan truyền trong môi
    trường, được gọi là sóng
    âm.
    - Sóng âm được phát ra

    bởi các vật đang dao
    động.
    Bảng đánh giá theo tiêu chí
    KẾT QUẢ
    CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ

    KHÔNG
    1. Học sinh mô tả được cảm giác khi
    chạm nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa
    sau khi gõ.
    2. Học sinh mô tả được cảm giác khi
    chạm nhẹ ngón tay lên mặt trống sau
    khi gõ.
    3. Học sinh nêu được chuyển động của
    dây đàn và mô tả được cảm giác khi
    chạm nhẹ ngón tay lên dây đàn sau khi
    gảy.
    4. Học sinh nêu được đặc điểm chung
    của âm thoa, mặt trống, dây đàn khi
    chúng phát ra âm thanh.
    5. Học sinh tích cực chủ động, trao đổi
    thông tin thực hiện nhiệm vụ được giao.
    6. Học sinh trình bày rõ ràng, tự tin và
    thuyết phục.
    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5 PHÚT)
    a. Mục tiêu:
    - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học
    sinh thông qua hệ thống câu hỏi.
    b. Nội dung:
    - HS liên hệ thực tiễn, suy nghĩ, vận dụng kiến thức trả lời
    câu hỏi.
    c. Sản phẩm:
    - Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Giao nhiệm vụ học tập
    - HS nhận nhiệm vụ.
    - GV hướng dẫn HS tham gia chơi
    theo nhóm trò chơi xé túi mù.
    - Các nhóm theo thứ tự sẽ chọn túi

    mù, và trả lời câu hỏi, trả lời sai sẽ
    nhường quyền cho nhóm khác, mỗi
    câu trả lời đúng sẽ được 10 điểm.
    Câu 1. Vật nào phát ra âm trong các
    trường hợp dưới đây?
    A. Khi kéo căng vật.
    B. Khi uốn cong vật.
    C. Khi nén vật.
    D. Khi làm vật dao động.
    Câu 2. Sóng âm là:
    A. Chuyển động của các vật phát ra
    âm thanh.
    B. Các vật dao động phát ra âm
    thanh.
    C. Các dao động từ nguồn âm lan
    truyền trong môi trường.
    D. Sự chuyển động của âm thanh.
    Câu 3. Khi bác bảo vệ gõ trống, tai
    ta nghe thấy tiếng trống. Vật phát ra
    âm là:
    A. Tay bác bảo vệ gõ trống.
    B. Dùi trống.
    C. Mặt trống.
    D. Không khí xung quanh trống.
    Câu 4. Khi thổi sáo bộ phận nào của
    sáo dao động phát ra âm?
    A. Không khí bên trong sáo.
    B. Không khí bên ngoài sáo.
    C. Thân sáo.
    D. Lỗ trên thân sáo.
    Câu 5. Nguồn âm là :
    A. các vật dao động phát ra âm.
    B. các vật chuyển động phát ra âm.
    C. vật có dòng điện chạy qua.
    D. vật phát ra năng lượng nhiệt
    Câu 6. Chuyển động qua lại quanh
    một vị trí cân bằng được gọi là:
    A. Chuyển động.
    B. Dao động.

    C. Sóng.
    D. Chuyển động lặp lại.
    Câu 7. Trong các chuyển động sau
    đây chuyển động nào không được
    coi là dao động?
    A. Xe ô tô đang chạy thẳng trên
    đường.
    B. Một người ngồi trên võng đu đưa.
    C. Chuyển động của quả lắc treo trên
    trần tàu hỏa đang chạy.
    D. Chuyển động của hai nhánh âm
    thoa khi ta gõ vào nó.
    Câu 8. Khi bay, một số loài côn trùng
    như ruồi, muỗi, ong … tạo ra những
    tiếng vo ve. Câu giải thích nào sau
    đây là hợp lý?
    A. Do chúng vừa bay vừa kêu.
    B. Do chúng có bộ phận phát ra âm
    thanh đặc biệt.
    C. Do hơi thở của chúng mạnh đến
    mức phát âm thanh.
    D. Do những đôi cánh nhỏ của chúng
    vẫy rất nhanh tạo ra dao động và
    phát ra âm thanh.
    Câu 9. Trong các trường hợp sau đây
    vật nào đang dao động? Chọn câu trả
    lời đúng nhất.
    A. Cành cây đu đưa trong gió nhẹ.
    B. Gió nhẹ quả lắc đồng hồ đang
    chạy.
    C. Mặt trống rung lên khi người ta gõ
    vào nó.
    D. Các vật nêu trên đều đang dao
    động.
    Câu 10. Đâu là hình ảnh của sóng?
    A.

    B.

    C.

    D. Cả 3 đáp án rên
    Câu 11. Âm thanh được tạo ra nhờ:
    A. Nhiệt
    B. Điện
    C. Ánh sáng
    D. Dao động
    Thực hiện nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi.

    Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tham gia trò chơi theo
    nhóm.
    - HS thảo luận trả lời câu
    hỏi.
    Báo cáo thảo luận
    Báo cáo thảo luận
    - GV hướng dẫn HS báo cáo thảo - HS suy nghĩ trả lời theo
    luận.
    nhóm câu hỏi của trò chơi.
    - Các nhóm nhận xét câu
    trả lời của nhóm bạn.
    Câu 1. D
    Câu 2. C
    Câu 3. C
    Câu 4. A
    Câu 5. A

    Câu 6. B
    Câu 7. A
    Câu 8. D
    Câu 9. D
    Câu 10. B
    Câu 11. D
    Kết luận, nhận định
    Kết luận, nhận định
    - GV hướng dẫn HS kết luận, nhận - HS nhận xét, bổ sung,
    định
    đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá và
    kết luận.
    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 PHÚT)
    a. Mục tiêu:
    - Vận dụng kiến thức vừa được tiếp thu để trả lời câu hỏi.
    b. Nội dung:
    - Học sinh suy nghĩ, vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi.
    c. Sản phẩm:
    - Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức hoạt động:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Giao nhiệm vụ học tập
    - HS nhận nhiệm vụ.
    - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
    hoạt động:

    a) Căng dây chun (dây thun) trên
    hộp rỗng rồi dãy vài lần vào dây
    chun.
    b) Thổi vào còi.
    - Các nhóm thảo luận và trả lời câu
    hỏi: Chỉ ra bộ phận dao động phát ra
    âm thanh trong mỗi trường hợp trên.
    Thực hiện nhiệm vụ
    Thực hiện nhiệm vụ

    - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm - HS thực hiện hoạt động
    vụ.
    theo nhóm.
    - HS thảo luận trả lời câu
    hỏi.
    Báo cáo thảo luận
    Báo cáo thảo luận
    - GV hướng dẫn HS báo cáo, thảo - HS suy nghĩ trả lời theo
    luận.
    nhóm vấn đề GV đưa ra.
    - Các nhóm nhận xét câu
    trả lời của nhóm bạn.
    - Đối với hộp dây chun: bộ
    phận chính phát ra âm
    thanh là dây chun.
    - Đối với cái còi: dao động
    của không khí trong còi (và
    trong khoang miệng người
    thổi) tạo ra âm thanh.
    Kết luận, nhận định
    Kết luận, nhận định
    - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - HS nhận xét, bổ sung,
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
    đánh giá
     
    Gửi ý kiến

    “Sách là người bạn thầm lặng, nhưng chúng có thể thay đổi cuộc đời bạn.” – Ernest Hemingway

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS TÂN PHƯỚC - PHÚ MỸ - Tp. HỒ CHÍ MINH !

    GTS T11 TÌNH THẦY

    GTS THÁNG 12Nhúng mã HTML

    GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1/2026Nhúng mã HTML