GTS THÁNG 10 - HÃY BIẾT YÊU THƯƠNG MẸ
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Khoa học tự nhiên 7. CTST - Bài 12. Mô tả sóng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đậu Thị Minh Hằng
Ngày gửi: 10h:39' 07-01-2026
Dung lượng: 155.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đậu Thị Minh Hằng
Ngày gửi: 10h:39' 07-01-2026
Dung lượng: 155.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN PHƯỚC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN PHƯỚC
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
7
TIẾT 48 - BÀI 12. MÔ TẢ SÓNG ÂM (tiết 1)
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN
Đậu Thị Minh Hằng
Năm học 2025- 2026
TUẦN 12 - TIẾT 48
BÀI 12. MÔ TẢ SÓNG ÂM (tiết 1)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra và cảm nhận âm thanh
(như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại, …) để chứng tỏ được vật
dao động khi phát ra âm thanh và làm xuất hiện các dao dộng
lan đi trong môi trường.
- Nêu được khái niệm dao động và sóng âm.
- Giải thích được các hiện tượng về dao động âm và sóng
âm trong thực tế.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Hiểu được sóng âm là sự lan truyền các dao động phát ra
từ nguồn âm đến tai ta.
- Giải thích và chỉ ra được khi một vật phát ra âm thanh thì
bộ phận nào dao động.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Tích cực tham gia các hoạt
động thí nghiệm và thảo luận trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và
thực hiện thí nghiệm về dao động và sóng âm, báo cáo kết quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách
giải thích ngắn gọn, chính xác cho những tình huống được nêu
trong bài.
3. Về phẩm chất
- Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo
cáo kết quả thí nghiệm chứng minh vật dao động khi phát ra
âm thanh.
- Chủ động, kiên trì thực hiện nhiệm vụ, khám phá vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK KHTN 7 và SGV KHTN 7.
- Máy tính, smart TV.
- Hình ảnh, video có liên quan về vật dao động phát ra âm
thanh và sóng âm.
- Dụng cụ thí nghiệm: cây sáo, âm thoa và búa cao su, mặt
trống và dùi, đàn guitar, còi, hộp nhựa có gắn dây thun.
- Phiếu đánh giá theo tiêu chí (đính kèm).
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: bút lông dầu, bảng phụ
và nam châm gắn bảng…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 PHÚT)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung:
- GV cho HS thực hiện thí nghiệm thổi sáo để tạo ra âm
thanh.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: “Khi thổi sáo, chúng ta nghe
được âm thanh phát ra. Âm thanh được tạo ra và truyền đến tai
chúng ta như thế nào?”
c. Sản phẩm:
- HS thực hiện thí nghiệm thổi sáo để tạo ra âm thanh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện thí
nghiệm: thổi sáo để tạo ra âm thanh.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: “Khi thổi
sáo, chúng ta nghe được âm thanh
phát ra. Âm thanh được tạo ra và
truyền đến tai chúng ta như thế
nào?”
Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ.
- HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện thí nghiệm
thổi sáo để tạo ra âm
thanh.
Báo cáo thảo luận
Báo cáo thảo luận
- GV hướng dẫn HS báo cáo thảo - HS suy nghĩ trả lời vấn đề
luận.
GV đưa ra.
- HS lắng nghe và chuẩn bị
tinh thần học bài mới.
Kết luận, nhận định
- HS lắng nghe
- GV đặt vấn đề vào bài mới: “Khi thổi
sáo, chúng ta nghe được âm thanh
phát ra. Âm thanh được tạo ra và
truyền đến tai chúng ta như thế
nào?”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI “TÌM
HIỂU VỀ SÓNG ÂM” (30 PHÚT)”
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra và cảm nhận âm thanh
(như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại, …) để chứng tỏ được vật
dao động khi phát ra âm thanh và làm xuất hiện các dao dộng
lan đi trong môi trường.
- Nêu được dao động là sự rung động qua lại vị trí cân bằng
(hay vị trí đứng yên ban đầu).
- Nêu được các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi
trường gọi là sóng âm.
- Nêu được ví dụ về các vật dao động phát ra âm thanh
trong thực tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 12.1 a, b, c trong SGK
trang 65 hoặc trên màn hình.
- GV hướng dẫn HS sử dụng dụng cụ và tiến hành thí
nghiệm 1.
- HS thực hiện theo nhóm các thí nghiệm 1 tạo ra và cảm
nhận âm thanh
+ TN a: dùng búa cao su gõ vào âm thoa.
+ TN b: dùng búa gõ vào mặt trống.
+ TN c: gãy một dây trên đàn guitar.
- HS trả lời theo nhóm các câu hỏi ở thí nghiệm 1 vào bảng
phụ
- HS hoạt động theo nhóm, thảo luận báo cáo kết quả và
nhận xét, rút ra kết luận dưới sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm:
- Thực hiện thí nghiệm.
- Kết quả hoạt động nhóm ở bảng phụ.
- Câu trả lời của HS, nhóm HS.
- Nhận xét của cá nhân, của nhóm theo từng nội dung mà
GV yêu cầu.
- Kết quả chấm sản phẩm của các nhóm theo bảng tiêu chí
GV đưa ra.
- HS nêu kết luận thế nào là dao động, thế nào là sóng âm.
- Nêu ví dụ về vật dao động phát ra âm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS sử dụng dụng cụ
và tiến hành thí nghiệm 1.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm
có nhóm trưởng và một thư ký, hoạt
động theo nhóm thực hiện 2 nhiệm vụ
sau:
Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS quan
sát hình 12.1 a, b, c trong SGK và thực
hiện theo nhóm thí nghiệm 1 tạo ra và
cảm nhận âm thanh.
+ TN a: Dùng búa cao su gõ nhẹ vào
một nhánh âm thoa. Lắng nghe và
chạm nhẹ ngón tay vào một nhánh âm
thoa.
+ TN b: Cầm dùi gõ lên mặt trống.
Lắng nghe và chạm nhẹ ngón tay lên
mặt trống.
+ TN c: Gảy một dây trên đàn guitar.
Lắng nghe, quan sát chuyển động của
dây đàn và chạm nhẹ ngón tay lên dây
đàn đó.
Nhiệm vụ 2: các nhóm trả lời các câu
hỏi sau vào bảng phụ.
Câu 1. Hãy mô tả cảm giác khi chạm
nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa sau
khi gõ.
Câu 2. Hãy mô tả cảm giác khi chạm
nhẹ ngón tay lên mặt trống sau khi gõ
Câu 3. Hãy mô tả chuyển động của
dây đàn và cảm giác khi chạm nhẹ
ngón tay lên dây đàn sau khi gõ
Câu 4. Khi âm thoa, mặt trống, dây
đàn phát ra âm thanh thì chúng có đặc
điểm gì giống nhau?
- GV mời nhóm hoàn thành nhanh nhất
lên thực hiện thí nghiệm và kết quả
các câu hỏi ở bảng phụ.
- GV hướng dẫn các nhóm tráo đổi sản
phẩm để chấm điểm kết quả nhóm
bạn theo bảng tiêu chí cho sẵn.
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận thế
nào là dao động và thế nào là sóng
âm.
- GV yêu cầu HS đưa ra các ví dụ trong
thực tế các vật dao động phát ra âm.
- GV hướng dẫn HS trả lời tính huống
đặt ra ở đầu bài.
Thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm - Nhiệm vụ 1: nhóm HS
vụ.
thực hiện thí nghiệm 1
theo yêu cầu.
- Nhiệm vụ 2: nhóm HS
trả lời các câu hỏi vào
bảng phụ.
- Đại diện 1 nhóm lên
thực hiện lại thí nghiệm
và kết quả hoạt động
nhóm, và trả lời các câu
hỏi do các nhóm còn lại
đặt ra.
- HS thảo luận, nhận xét
đưa ra đáp án các câu hỏi
ở thí nghiệm 1 dưới sự
hướng dẫn của GV.
- HS chấm điểm nhóm
bạn theo bảng tiêu chí.
- HS rút ra được kết luận
thế nào là dao động và
sóng âm.
- HS nêu được ví dụ về
các vật dao động phát ra
âm..
Báo cáo thảo luận
- GV chiếu kết quả của các câu hỏi ở
thí nghiệm 1, nhận xét nhóm trình bày
và rút ra kết luận.
- GV hướng dẫn HS chấm điểm các
nhóm thông qua bảng kiểm.
Báo cáo thảo luận
- Thảo luận, tổng hợp ý
kiến, chốt đáp án của
nhóm trên bảng phụ..
- HS đại diện của nhóm
báo cáo kết quả trên
bảng phụ.
- Cá nhân hoặc nhóm
nhận xét sản phẩm của
nhóm trình bày.
- GV chiếu kết quả của
các câu hỏi ở thí nghiệm
1, nhận xét nhóm trình
bày và rút ra kết luận.
- Các nhóm tiến hành
đánh giá chéo lẫn nhau
thông qua bảng kiểm.
- HS nêu ví dụ về vật dao
động phát ra âm.
- HS làm việc ca nhân
giải thích tình huống đặt
ra ở đầu bài.
- HS báo cáo thảo luận,
rút ra nhận xét, kết luận.
Câu 1: Khi gõ âm thoa,
chúng ta sẽ nghe âm
thanh phát ra và khi
chạm ngón tay vào âm
thoa thì cảm nhận được
chuyển động rung lắc của
âm thoa.
Câu 2: Chúng ta cảm
nhận được chuyển động
rung của mặt trống khi
trống phát ra âm thanh.
Câu 3: Khi gảy dây đàn
sẽ nghe được tiếng đàn
và quan sát kĩ sẽ thấy
chuyển động rung của
dây đàn, ngón tay cảm
nhận được sự rung của
dây đàn.
Câu 4: Đặc điểm chung
của âm thoa, mặt trống,
dây đàn khi phát ra âm
thanh là chúng đều rung
động.
- Ví dụ:
+ Màng loa dao động
phát ra âm.
+ Động cơ xe máy rung
lên khi phát ra âm.
- Khi thổi sáo, dao động
của không khí trong sáo
(và trong khoang miệng
người thổi) tạo ra âm
thanh.
Kết luận, nhận định
Kết luận, nhận định
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận bài - HS nêu kết luận dưới sự
học.
hướng dẫn của GV.
- HS kết luận bài học.
- Dao động là chuyển
động qua lại vị trí cân
bằng (hay vị trí đứng yên
ban đầu).
- Vật dao động phát ra
âm thanh gọi là nguồn
âm.
- Các dao động từ nguồn
âm lan truyền trong môi
trường, được gọi là sóng
âm.
- Sóng âm được phát ra
bởi các vật đang dao
động.
Bảng đánh giá theo tiêu chí
KẾT QUẢ
CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ
CÓ
KHÔNG
1. Học sinh mô tả được cảm giác khi
chạm nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa
sau khi gõ.
2. Học sinh mô tả được cảm giác khi
chạm nhẹ ngón tay lên mặt trống sau
khi gõ.
3. Học sinh nêu được chuyển động của
dây đàn và mô tả được cảm giác khi
chạm nhẹ ngón tay lên dây đàn sau khi
gảy.
4. Học sinh nêu được đặc điểm chung
của âm thoa, mặt trống, dây đàn khi
chúng phát ra âm thanh.
5. Học sinh tích cực chủ động, trao đổi
thông tin thực hiện nhiệm vụ được giao.
6. Học sinh trình bày rõ ràng, tự tin và
thuyết phục.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5 PHÚT)
a. Mục tiêu:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học
sinh thông qua hệ thống câu hỏi.
b. Nội dung:
- HS liên hệ thực tiễn, suy nghĩ, vận dụng kiến thức trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS tham gia chơi
theo nhóm trò chơi xé túi mù.
- Các nhóm theo thứ tự sẽ chọn túi
mù, và trả lời câu hỏi, trả lời sai sẽ
nhường quyền cho nhóm khác, mỗi
câu trả lời đúng sẽ được 10 điểm.
Câu 1. Vật nào phát ra âm trong các
trường hợp dưới đây?
A. Khi kéo căng vật.
B. Khi uốn cong vật.
C. Khi nén vật.
D. Khi làm vật dao động.
Câu 2. Sóng âm là:
A. Chuyển động của các vật phát ra
âm thanh.
B. Các vật dao động phát ra âm
thanh.
C. Các dao động từ nguồn âm lan
truyền trong môi trường.
D. Sự chuyển động của âm thanh.
Câu 3. Khi bác bảo vệ gõ trống, tai
ta nghe thấy tiếng trống. Vật phát ra
âm là:
A. Tay bác bảo vệ gõ trống.
B. Dùi trống.
C. Mặt trống.
D. Không khí xung quanh trống.
Câu 4. Khi thổi sáo bộ phận nào của
sáo dao động phát ra âm?
A. Không khí bên trong sáo.
B. Không khí bên ngoài sáo.
C. Thân sáo.
D. Lỗ trên thân sáo.
Câu 5. Nguồn âm là :
A. các vật dao động phát ra âm.
B. các vật chuyển động phát ra âm.
C. vật có dòng điện chạy qua.
D. vật phát ra năng lượng nhiệt
Câu 6. Chuyển động qua lại quanh
một vị trí cân bằng được gọi là:
A. Chuyển động.
B. Dao động.
C. Sóng.
D. Chuyển động lặp lại.
Câu 7. Trong các chuyển động sau
đây chuyển động nào không được
coi là dao động?
A. Xe ô tô đang chạy thẳng trên
đường.
B. Một người ngồi trên võng đu đưa.
C. Chuyển động của quả lắc treo trên
trần tàu hỏa đang chạy.
D. Chuyển động của hai nhánh âm
thoa khi ta gõ vào nó.
Câu 8. Khi bay, một số loài côn trùng
như ruồi, muỗi, ong … tạo ra những
tiếng vo ve. Câu giải thích nào sau
đây là hợp lý?
A. Do chúng vừa bay vừa kêu.
B. Do chúng có bộ phận phát ra âm
thanh đặc biệt.
C. Do hơi thở của chúng mạnh đến
mức phát âm thanh.
D. Do những đôi cánh nhỏ của chúng
vẫy rất nhanh tạo ra dao động và
phát ra âm thanh.
Câu 9. Trong các trường hợp sau đây
vật nào đang dao động? Chọn câu trả
lời đúng nhất.
A. Cành cây đu đưa trong gió nhẹ.
B. Gió nhẹ quả lắc đồng hồ đang
chạy.
C. Mặt trống rung lên khi người ta gõ
vào nó.
D. Các vật nêu trên đều đang dao
động.
Câu 10. Đâu là hình ảnh của sóng?
A.
B.
C.
D. Cả 3 đáp án rên
Câu 11. Âm thanh được tạo ra nhờ:
A. Nhiệt
B. Điện
C. Ánh sáng
D. Dao động
Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi theo
nhóm.
- HS thảo luận trả lời câu
hỏi.
Báo cáo thảo luận
Báo cáo thảo luận
- GV hướng dẫn HS báo cáo thảo - HS suy nghĩ trả lời theo
luận.
nhóm câu hỏi của trò chơi.
- Các nhóm nhận xét câu
trả lời của nhóm bạn.
Câu 1. D
Câu 2. C
Câu 3. C
Câu 4. A
Câu 5. A
Câu 6. B
Câu 7. A
Câu 8. D
Câu 9. D
Câu 10. B
Câu 11. D
Kết luận, nhận định
Kết luận, nhận định
- GV hướng dẫn HS kết luận, nhận - HS nhận xét, bổ sung,
định
đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và
kết luận.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 PHÚT)
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức vừa được tiếp thu để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung:
- Học sinh suy nghĩ, vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
hoạt động:
a) Căng dây chun (dây thun) trên
hộp rỗng rồi dãy vài lần vào dây
chun.
b) Thổi vào còi.
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi: Chỉ ra bộ phận dao động phát ra
âm thanh trong mỗi trường hợp trên.
Thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm - HS thực hiện hoạt động
vụ.
theo nhóm.
- HS thảo luận trả lời câu
hỏi.
Báo cáo thảo luận
Báo cáo thảo luận
- GV hướng dẫn HS báo cáo, thảo - HS suy nghĩ trả lời theo
luận.
nhóm vấn đề GV đưa ra.
- Các nhóm nhận xét câu
trả lời của nhóm bạn.
- Đối với hộp dây chun: bộ
phận chính phát ra âm
thanh là dây chun.
- Đối với cái còi: dao động
của không khí trong còi (và
trong khoang miệng người
thổi) tạo ra âm thanh.
Kết luận, nhận định
Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- HS nhận xét, bổ sung,
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
đánh giá
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN PHƯỚC
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
7
TIẾT 48 - BÀI 12. MÔ TẢ SÓNG ÂM (tiết 1)
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN
Đậu Thị Minh Hằng
Năm học 2025- 2026
TUẦN 12 - TIẾT 48
BÀI 12. MÔ TẢ SÓNG ÂM (tiết 1)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra và cảm nhận âm thanh
(như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại, …) để chứng tỏ được vật
dao động khi phát ra âm thanh và làm xuất hiện các dao dộng
lan đi trong môi trường.
- Nêu được khái niệm dao động và sóng âm.
- Giải thích được các hiện tượng về dao động âm và sóng
âm trong thực tế.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Hiểu được sóng âm là sự lan truyền các dao động phát ra
từ nguồn âm đến tai ta.
- Giải thích và chỉ ra được khi một vật phát ra âm thanh thì
bộ phận nào dao động.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Tích cực tham gia các hoạt
động thí nghiệm và thảo luận trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và
thực hiện thí nghiệm về dao động và sóng âm, báo cáo kết quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách
giải thích ngắn gọn, chính xác cho những tình huống được nêu
trong bài.
3. Về phẩm chất
- Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo
cáo kết quả thí nghiệm chứng minh vật dao động khi phát ra
âm thanh.
- Chủ động, kiên trì thực hiện nhiệm vụ, khám phá vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK KHTN 7 và SGV KHTN 7.
- Máy tính, smart TV.
- Hình ảnh, video có liên quan về vật dao động phát ra âm
thanh và sóng âm.
- Dụng cụ thí nghiệm: cây sáo, âm thoa và búa cao su, mặt
trống và dùi, đàn guitar, còi, hộp nhựa có gắn dây thun.
- Phiếu đánh giá theo tiêu chí (đính kèm).
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: bút lông dầu, bảng phụ
và nam châm gắn bảng…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 PHÚT)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung:
- GV cho HS thực hiện thí nghiệm thổi sáo để tạo ra âm
thanh.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: “Khi thổi sáo, chúng ta nghe
được âm thanh phát ra. Âm thanh được tạo ra và truyền đến tai
chúng ta như thế nào?”
c. Sản phẩm:
- HS thực hiện thí nghiệm thổi sáo để tạo ra âm thanh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện thí
nghiệm: thổi sáo để tạo ra âm thanh.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: “Khi thổi
sáo, chúng ta nghe được âm thanh
phát ra. Âm thanh được tạo ra và
truyền đến tai chúng ta như thế
nào?”
Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ.
- HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện thí nghiệm
thổi sáo để tạo ra âm
thanh.
Báo cáo thảo luận
Báo cáo thảo luận
- GV hướng dẫn HS báo cáo thảo - HS suy nghĩ trả lời vấn đề
luận.
GV đưa ra.
- HS lắng nghe và chuẩn bị
tinh thần học bài mới.
Kết luận, nhận định
- HS lắng nghe
- GV đặt vấn đề vào bài mới: “Khi thổi
sáo, chúng ta nghe được âm thanh
phát ra. Âm thanh được tạo ra và
truyền đến tai chúng ta như thế
nào?”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI “TÌM
HIỂU VỀ SÓNG ÂM” (30 PHÚT)”
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra và cảm nhận âm thanh
(như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại, …) để chứng tỏ được vật
dao động khi phát ra âm thanh và làm xuất hiện các dao dộng
lan đi trong môi trường.
- Nêu được dao động là sự rung động qua lại vị trí cân bằng
(hay vị trí đứng yên ban đầu).
- Nêu được các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi
trường gọi là sóng âm.
- Nêu được ví dụ về các vật dao động phát ra âm thanh
trong thực tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 12.1 a, b, c trong SGK
trang 65 hoặc trên màn hình.
- GV hướng dẫn HS sử dụng dụng cụ và tiến hành thí
nghiệm 1.
- HS thực hiện theo nhóm các thí nghiệm 1 tạo ra và cảm
nhận âm thanh
+ TN a: dùng búa cao su gõ vào âm thoa.
+ TN b: dùng búa gõ vào mặt trống.
+ TN c: gãy một dây trên đàn guitar.
- HS trả lời theo nhóm các câu hỏi ở thí nghiệm 1 vào bảng
phụ
- HS hoạt động theo nhóm, thảo luận báo cáo kết quả và
nhận xét, rút ra kết luận dưới sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm:
- Thực hiện thí nghiệm.
- Kết quả hoạt động nhóm ở bảng phụ.
- Câu trả lời của HS, nhóm HS.
- Nhận xét của cá nhân, của nhóm theo từng nội dung mà
GV yêu cầu.
- Kết quả chấm sản phẩm của các nhóm theo bảng tiêu chí
GV đưa ra.
- HS nêu kết luận thế nào là dao động, thế nào là sóng âm.
- Nêu ví dụ về vật dao động phát ra âm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS sử dụng dụng cụ
và tiến hành thí nghiệm 1.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm
có nhóm trưởng và một thư ký, hoạt
động theo nhóm thực hiện 2 nhiệm vụ
sau:
Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS quan
sát hình 12.1 a, b, c trong SGK và thực
hiện theo nhóm thí nghiệm 1 tạo ra và
cảm nhận âm thanh.
+ TN a: Dùng búa cao su gõ nhẹ vào
một nhánh âm thoa. Lắng nghe và
chạm nhẹ ngón tay vào một nhánh âm
thoa.
+ TN b: Cầm dùi gõ lên mặt trống.
Lắng nghe và chạm nhẹ ngón tay lên
mặt trống.
+ TN c: Gảy một dây trên đàn guitar.
Lắng nghe, quan sát chuyển động của
dây đàn và chạm nhẹ ngón tay lên dây
đàn đó.
Nhiệm vụ 2: các nhóm trả lời các câu
hỏi sau vào bảng phụ.
Câu 1. Hãy mô tả cảm giác khi chạm
nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa sau
khi gõ.
Câu 2. Hãy mô tả cảm giác khi chạm
nhẹ ngón tay lên mặt trống sau khi gõ
Câu 3. Hãy mô tả chuyển động của
dây đàn và cảm giác khi chạm nhẹ
ngón tay lên dây đàn sau khi gõ
Câu 4. Khi âm thoa, mặt trống, dây
đàn phát ra âm thanh thì chúng có đặc
điểm gì giống nhau?
- GV mời nhóm hoàn thành nhanh nhất
lên thực hiện thí nghiệm và kết quả
các câu hỏi ở bảng phụ.
- GV hướng dẫn các nhóm tráo đổi sản
phẩm để chấm điểm kết quả nhóm
bạn theo bảng tiêu chí cho sẵn.
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận thế
nào là dao động và thế nào là sóng
âm.
- GV yêu cầu HS đưa ra các ví dụ trong
thực tế các vật dao động phát ra âm.
- GV hướng dẫn HS trả lời tính huống
đặt ra ở đầu bài.
Thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm - Nhiệm vụ 1: nhóm HS
vụ.
thực hiện thí nghiệm 1
theo yêu cầu.
- Nhiệm vụ 2: nhóm HS
trả lời các câu hỏi vào
bảng phụ.
- Đại diện 1 nhóm lên
thực hiện lại thí nghiệm
và kết quả hoạt động
nhóm, và trả lời các câu
hỏi do các nhóm còn lại
đặt ra.
- HS thảo luận, nhận xét
đưa ra đáp án các câu hỏi
ở thí nghiệm 1 dưới sự
hướng dẫn của GV.
- HS chấm điểm nhóm
bạn theo bảng tiêu chí.
- HS rút ra được kết luận
thế nào là dao động và
sóng âm.
- HS nêu được ví dụ về
các vật dao động phát ra
âm..
Báo cáo thảo luận
- GV chiếu kết quả của các câu hỏi ở
thí nghiệm 1, nhận xét nhóm trình bày
và rút ra kết luận.
- GV hướng dẫn HS chấm điểm các
nhóm thông qua bảng kiểm.
Báo cáo thảo luận
- Thảo luận, tổng hợp ý
kiến, chốt đáp án của
nhóm trên bảng phụ..
- HS đại diện của nhóm
báo cáo kết quả trên
bảng phụ.
- Cá nhân hoặc nhóm
nhận xét sản phẩm của
nhóm trình bày.
- GV chiếu kết quả của
các câu hỏi ở thí nghiệm
1, nhận xét nhóm trình
bày và rút ra kết luận.
- Các nhóm tiến hành
đánh giá chéo lẫn nhau
thông qua bảng kiểm.
- HS nêu ví dụ về vật dao
động phát ra âm.
- HS làm việc ca nhân
giải thích tình huống đặt
ra ở đầu bài.
- HS báo cáo thảo luận,
rút ra nhận xét, kết luận.
Câu 1: Khi gõ âm thoa,
chúng ta sẽ nghe âm
thanh phát ra và khi
chạm ngón tay vào âm
thoa thì cảm nhận được
chuyển động rung lắc của
âm thoa.
Câu 2: Chúng ta cảm
nhận được chuyển động
rung của mặt trống khi
trống phát ra âm thanh.
Câu 3: Khi gảy dây đàn
sẽ nghe được tiếng đàn
và quan sát kĩ sẽ thấy
chuyển động rung của
dây đàn, ngón tay cảm
nhận được sự rung của
dây đàn.
Câu 4: Đặc điểm chung
của âm thoa, mặt trống,
dây đàn khi phát ra âm
thanh là chúng đều rung
động.
- Ví dụ:
+ Màng loa dao động
phát ra âm.
+ Động cơ xe máy rung
lên khi phát ra âm.
- Khi thổi sáo, dao động
của không khí trong sáo
(và trong khoang miệng
người thổi) tạo ra âm
thanh.
Kết luận, nhận định
Kết luận, nhận định
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận bài - HS nêu kết luận dưới sự
học.
hướng dẫn của GV.
- HS kết luận bài học.
- Dao động là chuyển
động qua lại vị trí cân
bằng (hay vị trí đứng yên
ban đầu).
- Vật dao động phát ra
âm thanh gọi là nguồn
âm.
- Các dao động từ nguồn
âm lan truyền trong môi
trường, được gọi là sóng
âm.
- Sóng âm được phát ra
bởi các vật đang dao
động.
Bảng đánh giá theo tiêu chí
KẾT QUẢ
CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ
CÓ
KHÔNG
1. Học sinh mô tả được cảm giác khi
chạm nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa
sau khi gõ.
2. Học sinh mô tả được cảm giác khi
chạm nhẹ ngón tay lên mặt trống sau
khi gõ.
3. Học sinh nêu được chuyển động của
dây đàn và mô tả được cảm giác khi
chạm nhẹ ngón tay lên dây đàn sau khi
gảy.
4. Học sinh nêu được đặc điểm chung
của âm thoa, mặt trống, dây đàn khi
chúng phát ra âm thanh.
5. Học sinh tích cực chủ động, trao đổi
thông tin thực hiện nhiệm vụ được giao.
6. Học sinh trình bày rõ ràng, tự tin và
thuyết phục.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5 PHÚT)
a. Mục tiêu:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học
sinh thông qua hệ thống câu hỏi.
b. Nội dung:
- HS liên hệ thực tiễn, suy nghĩ, vận dụng kiến thức trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS tham gia chơi
theo nhóm trò chơi xé túi mù.
- Các nhóm theo thứ tự sẽ chọn túi
mù, và trả lời câu hỏi, trả lời sai sẽ
nhường quyền cho nhóm khác, mỗi
câu trả lời đúng sẽ được 10 điểm.
Câu 1. Vật nào phát ra âm trong các
trường hợp dưới đây?
A. Khi kéo căng vật.
B. Khi uốn cong vật.
C. Khi nén vật.
D. Khi làm vật dao động.
Câu 2. Sóng âm là:
A. Chuyển động của các vật phát ra
âm thanh.
B. Các vật dao động phát ra âm
thanh.
C. Các dao động từ nguồn âm lan
truyền trong môi trường.
D. Sự chuyển động của âm thanh.
Câu 3. Khi bác bảo vệ gõ trống, tai
ta nghe thấy tiếng trống. Vật phát ra
âm là:
A. Tay bác bảo vệ gõ trống.
B. Dùi trống.
C. Mặt trống.
D. Không khí xung quanh trống.
Câu 4. Khi thổi sáo bộ phận nào của
sáo dao động phát ra âm?
A. Không khí bên trong sáo.
B. Không khí bên ngoài sáo.
C. Thân sáo.
D. Lỗ trên thân sáo.
Câu 5. Nguồn âm là :
A. các vật dao động phát ra âm.
B. các vật chuyển động phát ra âm.
C. vật có dòng điện chạy qua.
D. vật phát ra năng lượng nhiệt
Câu 6. Chuyển động qua lại quanh
một vị trí cân bằng được gọi là:
A. Chuyển động.
B. Dao động.
C. Sóng.
D. Chuyển động lặp lại.
Câu 7. Trong các chuyển động sau
đây chuyển động nào không được
coi là dao động?
A. Xe ô tô đang chạy thẳng trên
đường.
B. Một người ngồi trên võng đu đưa.
C. Chuyển động của quả lắc treo trên
trần tàu hỏa đang chạy.
D. Chuyển động của hai nhánh âm
thoa khi ta gõ vào nó.
Câu 8. Khi bay, một số loài côn trùng
như ruồi, muỗi, ong … tạo ra những
tiếng vo ve. Câu giải thích nào sau
đây là hợp lý?
A. Do chúng vừa bay vừa kêu.
B. Do chúng có bộ phận phát ra âm
thanh đặc biệt.
C. Do hơi thở của chúng mạnh đến
mức phát âm thanh.
D. Do những đôi cánh nhỏ của chúng
vẫy rất nhanh tạo ra dao động và
phát ra âm thanh.
Câu 9. Trong các trường hợp sau đây
vật nào đang dao động? Chọn câu trả
lời đúng nhất.
A. Cành cây đu đưa trong gió nhẹ.
B. Gió nhẹ quả lắc đồng hồ đang
chạy.
C. Mặt trống rung lên khi người ta gõ
vào nó.
D. Các vật nêu trên đều đang dao
động.
Câu 10. Đâu là hình ảnh của sóng?
A.
B.
C.
D. Cả 3 đáp án rên
Câu 11. Âm thanh được tạo ra nhờ:
A. Nhiệt
B. Điện
C. Ánh sáng
D. Dao động
Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi theo
nhóm.
- HS thảo luận trả lời câu
hỏi.
Báo cáo thảo luận
Báo cáo thảo luận
- GV hướng dẫn HS báo cáo thảo - HS suy nghĩ trả lời theo
luận.
nhóm câu hỏi của trò chơi.
- Các nhóm nhận xét câu
trả lời của nhóm bạn.
Câu 1. D
Câu 2. C
Câu 3. C
Câu 4. A
Câu 5. A
Câu 6. B
Câu 7. A
Câu 8. D
Câu 9. D
Câu 10. B
Câu 11. D
Kết luận, nhận định
Kết luận, nhận định
- GV hướng dẫn HS kết luận, nhận - HS nhận xét, bổ sung,
định
đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và
kết luận.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 PHÚT)
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức vừa được tiếp thu để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung:
- Học sinh suy nghĩ, vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
hoạt động:
a) Căng dây chun (dây thun) trên
hộp rỗng rồi dãy vài lần vào dây
chun.
b) Thổi vào còi.
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi: Chỉ ra bộ phận dao động phát ra
âm thanh trong mỗi trường hợp trên.
Thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm - HS thực hiện hoạt động
vụ.
theo nhóm.
- HS thảo luận trả lời câu
hỏi.
Báo cáo thảo luận
Báo cáo thảo luận
- GV hướng dẫn HS báo cáo, thảo - HS suy nghĩ trả lời theo
luận.
nhóm vấn đề GV đưa ra.
- Các nhóm nhận xét câu
trả lời của nhóm bạn.
- Đối với hộp dây chun: bộ
phận chính phát ra âm
thanh là dây chun.
- Đối với cái còi: dao động
của không khí trong còi (và
trong khoang miệng người
thổi) tạo ra âm thanh.
Kết luận, nhận định
Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- HS nhận xét, bổ sung,
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
đánh giá
 





