GTS THÁNG 10 - HÃY BIẾT YÊU THƯƠNG MẸ
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
DE THI VAT LY LOP 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 19h:06' 14-10-2025
Dung lượng: 81.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 19h:06' 14-10-2025
Dung lượng: 81.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2024-2025
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LINH
MÔN : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Đề kiểm tra gồm 03 trang
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
A. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)
I. Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: HS lựa chọn 1 đáp án đúng.
Câu 1. Một thanh nam châm nằm trong lòng một cuộn dây dẫn kín. Dòng điện cảm
ứng không xuất hiện trong cuộn dây khi
A. cho thanh nam châm và cuộn dây chuyển động về hai phía với cùng tốc độ.
B. cho thanh nam châm và cuộn dây chuyển động về một phía với cùng tốc độ.
C. giữ yên cuộn dây, kéo thanh nam châm ra ngoài với tốc độ không đổi.
D. giữ yên thanh nam châm, kéo cuộn dây ra khỏi thanh nam châm với tốc độ không đổi.
Câu 2. Điều gì gây ra sự luân phiên thay đổi chiều liên tục của dòng điện xoay chiều trong
cuộn dây dẫn kín?
A. Xung quanh cuộn dây dẫn có từ trường.
B. Số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây tăng.
C. Số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây giảm.
D. Số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây biến thiên.
Câu 3. Đèn pin lắc không cần dùng pin mà chỉ cần lắc để phát ánh sáng.
Đèn có cấu tạo gồm một nam châm hình trụ, có thể trượt qua lại trong
lòng cuộn dây dẫn. Cuộn dây dẫn được nối với bộ phận lưu trữ năng
lượng để cung cấp dòng điện cho đèn LED. Đèn pin lắc hoạt động dựa
trên nguyên tắc nào?
A. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. Hiện tượng cảm ứng từ.
C. Hiện tượng quang điện.
D. Hiện tượng điện phân.
Câu 4. Biện pháp nào dưới đây giúp sử dụng năng lượng hiệu quả?
A. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
B. Sử dụng bóng đèn sợi đốt thay vì đèn LED.
C. Dùng nước nóng từ ấm điện đun nước thay vì năng lượng mặt trời.
D. Mở tủ lạnh liên tục để làm mát không khí.
Câu 5. Chất rắn X dạng bột, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong
nước nóng. X là
A. tinh bột.
B. cellulose.
C. saccharose.
D. glucose.
Câu 6. Trong phân tử protein các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết
A. ester.
B. peptide.
C. alcohol.
D. acid.
Câu 7. Trong chế tạo ruột phích người ta thường dùng phương pháp nào sau đây
A. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
B. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
C. Cho acid fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Câu 8. Có thể phân biệt xenlulozơ với tinh bột nhờ phản ứng
A. với axit H2SO4. B. với dung dịch kiềm.
C. với dung dịch iodine. D. thuỷ phân.
Câu 9. Ứng dụng công nghệ di truyền nào dưới đây không phải thuộc lĩnh vực y học?
A. Sử dụng vi khuẩn E. coli mã hóa protein Insulin để cứu giúp người bị tiểu đường.
B. Tạo ra chủng vi sinh vật có khả năng làm sạch môi trường và bảo vệ môi trường.
C. Ứng dụng công nghệ mRNA sản xuất ra vacxin phòng tránh bệnh Covid 19.
D. Ứng dụng DNA để xác định mối quan hệ huyết thống hoặc danh tính nạn nhân.
Câu 10. Ứng dụng công nghệ di truyền nào dưới đây được áp dụng trong nông nghiệp?
A. Tạo ra chủng vi sinh vật làm sạch môi trường.
B. Nhận diện cá thể, nạn nhân hay tội phạm.
C. Tạo ra thuốc trừ sâu sinh học.
D. Tầm soát sớm các bệnh nan y.
Câu 11. Quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp
nhau theo thời gian là
A. tiến hóa hóa học.
B. chọn lọc nhân tạo.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. tiến hóa sinh học.
Câu 12. Đâu là cơ chế tiến hóa theo quan điểm của Lamarch?
A. Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống giúp sinh vật tích lũy
được các biến đổi để thích ứng với môi trường mới, tạo nên sự tiến hóa, từ đó tạo nên các
loài mới.
B. Quá trình diễn ra theo hướng tiến hóa phân li trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất
rất dài, sự kiện lặp lại liên tục dẫn đến các khác biệt nhỏ được tích lũy để hình thành nhóm
sinh vật mới và hình thành các nhóm phân loại trên loài.
C. Quá trình biến đổi tần suất allene và thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình
thành loài mới.
D. Quá trình tích lũy các biến dị có lợi qua nhiều thế hệ tạo nên những biến đổi lớn, làm cơ
sở cho hình thành loài mới.
II. Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng – sai: HS trả lời đúng hoặc sai.
Câu 1. (0,25 điểm) Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín liên tục
tăng thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Câu 2. (0,25 điểm) Dòng điện xoay chiều có các tác dụng như: nhiệt, phát sáng, sinh lí, từ.
Câu 3. (1,0 điểm) Cho các phát biểu sau: phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Điền Đúng
/ Sai vào ô tương ứng.
STT
Phát biểu
Đúng /
Sai
a
Glucozơ có công thức phân tử là C12H22O11
b
Protein là loại hợp chất có khối lượng phân tử rất lớn, có cấu trúc phức tạp.
c
Saccharose có nhiều trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
d
Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng cho con người, nhưng ăn nhiều
tinh bột có nguy cơ béo phì.
Câu 4. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai.
a. Theo Darwin cho rằng: Chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc
điểm thích nghi và đấu tranh sinh tồn, tạo động lực để tiến hóa diễn ra liên tục.
b. Tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian rất dài dẫn
đến hình thành loài mới và các nhóm phân loại loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới và lãnh
thổ.
III. Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn: HS điền câu trả lời vào chỗ trống
Câu 1. (0,25 điểm) Khi núm dẫn động của dynamo xe đạp quay quanh trục, nam châm quay
theo xuất hiện ....................................... làm bóng đèn nối với cuộn dây phát sáng.
Câu 2. (0,25 điểm) Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như: mở cửa sổ để sử
dụng ánh sáng tự nhiên, gió mát ngoài trời là biện pháp sử dụng hiệu quả ...................... và
bảo vệ môi trường.
Câu 3. (1,0 điểm)
a. Saccharose được sử dụng làm chất tạo ngọt cho nhiều loại thực phẩm nào? ………….
b. X là là chất rắn màu trắng, được dùng làm nguyên liệu sản xuất giấy. X là…………
c. Những hợp chất hữu cơ, có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt
xích) liên kết với nhau được gọi là ……………………………………………
d. Cho vật thể sau: Bút bi, gỗ, gạo, thước kẻ, vỏ xe, ống nước, áo mưa, bao tay, sợi gai, tơ
tằm. Vật thể có nguồn gốc là polymer thiên nhiên là:……………………………..
Câu 4.
a. Tiến hóa sinh học là quá trình từ tế bào nguyên thủy
tế bào sinh vật nhân sơ
sinh vật nhân thực đơn bào
sinh vật nhân thực đa bào, kết quả là hình thành nên tất cả
………………………………………………………………………………………………
b. Sự hình thành loài người từ vượn người hóa thạch
người tối cổ
người hiện đại
dưới sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh học và nhân tố xã hội trong đó vai trò quyết định là:
…………………………,
B. TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Em hãy lấy một ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có
thể gây ô nhiễm môi trường.
Câu 2. (1,0 điểm)
a. Nêu vai trò, ứng dụng của glucose?
b. Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose và ảnh hưởng của chúng đến sức
khoẻ con người?
Câu 3. (0,5 điểm)
a. Mô tả hiện tượng xảy ra khi cho hồ tinh bột tác dụng với iodine ở nhiệt độ thường?
acid, to
b. Hoàn thành phương trình hóa học sau:
+ nH2O
…………
Câu 4. (0,5 điểm) Nêu cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer
trong đời sống?
Câu 5. (0,5 điểm) Nêu khái niệm chọn lọc tự nhiên?
------------------------------------------------ Hết ---------------------------------------------Họ tên học sinh: …………………………………………… Lớp …….. STT: ……
Giáo viên coi kiểm tra không giải thích thêm.
UBND THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LINH
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – NH 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
A. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)
I. Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.
Câu Câu
Câu Câu Câu
Câu Câu Câu Câu Câu Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đán
B
D
A
A
A
B
D
C
B
C
án
II. Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng – sai: Mỗi câu đúng 0,25 điểm.
Câu
Câu 1 Câu 2
Câu3.a Câu 3.b Câu 3.c Câu 3.d
Câu 4.a
Đán án
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
III. Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Mỗi câu đúng 0,25 điểm.
Câu 1. dòng điện xoay chiều.
Câu 2. năng lượng.
Câu 3. Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
a. đồ uống và bánh kẹo.
b. cellulose.
c. polymer.
d. gỗ, gạo, sợi gai, tơ tằm.
Câu 4.
a. Các sinh vật nhân sơ và nhân thực ngày nay.
b. Nhân tố xã hội.
B. TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu
Đáp án
Câu 1.
Để xe chuyển động, động cơ của xe sẽ đốt cháy xăng hoặc dầu
(0,5 điểm) diesel để tạo ra năng lượng. Quá trình đốt cháy nhiên liệu này tạo
ra các khí thải độc hại như CO2 (carbon dioxide), CO (carbon
monoxide), NOx (oxides of nitrogen), và các hạt bụi.
Các khí thải này khi xâm nhập vào không khí gây ra hiện tượng
nóng lên toàn cầu (hiệu ứng nhà kính) và ô nhiễm không khí,...
Câu 2.
2a.
(1,0 điểm)
- Vai trò của glucose: cung cấp năng lượng trực tiếp cho các
hoạt động của cơ thể.
- Ứng dụng của glucose: dùng làm nguyên liệu trong công
nghiệp dược phẩm, thực phẩm …
2b. Tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose và
ảnh hưởng của chúng đến sức khoẻ:
- Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể nên
được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công nghiệp
thực phẩm.
- Tuy nhiên, tiêu thụ quá nhiều saccharose trong thời gian dài
có nguy cơ bị béo phì và mắc các bệnh như tiểu đường, tim
mạch … Do đó, cần sử dụng hợp lí saccharose.
Câu
11
D
Câu
12
A
Câu 4.b
Đúng
Điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 3.
(0,5 điểm)
a. Khi cho hồ tinh bột tác dụng với dung dịch iodine ở nhiệt
độ thường tạo ra dung dịch màu xanh tím.
b.
Câu 4.
(0,5 điểm)
Câu 5.
(0,5 điểm)
+ nH2O
acid, to
nC6H12O6
- Giảm thiểu sử dụng: Hạn chế nhựa dùng một lần, ưu tiên sản
phẩm tái sử dụng. Phân loại, tái chế nhựa, sử dụng sản phẩm tái
chế.
- Thay thế vật liệu: Dùng polymer sinh học, vật liệu tự nhiên như
giấy, thủy tinh.
- Xử lý chất thải đúng cách: Thu gom, xử lý rác thải nhựa khoa
học, áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Giáo dục cộng đồng, khuyến
khích doanh nghiệp phát triển sản phẩm thân thiện môi trường.
- Khái niệm chọn lọc tự nhiên:
Là quá trình phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản
của các cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần thể.
0,25 điểm
0,25 điểm
Mỗi ý
0.125 điểm
0,5 điểm
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2024-2025
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LINH
MÔN : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Đề kiểm tra gồm 03 trang
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
A. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)
I. Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: HS lựa chọn 1 đáp án đúng.
Câu 1. Một thanh nam châm nằm trong lòng một cuộn dây dẫn kín. Dòng điện cảm
ứng không xuất hiện trong cuộn dây khi
A. cho thanh nam châm và cuộn dây chuyển động về hai phía với cùng tốc độ.
B. cho thanh nam châm và cuộn dây chuyển động về một phía với cùng tốc độ.
C. giữ yên cuộn dây, kéo thanh nam châm ra ngoài với tốc độ không đổi.
D. giữ yên thanh nam châm, kéo cuộn dây ra khỏi thanh nam châm với tốc độ không đổi.
Câu 2. Điều gì gây ra sự luân phiên thay đổi chiều liên tục của dòng điện xoay chiều trong
cuộn dây dẫn kín?
A. Xung quanh cuộn dây dẫn có từ trường.
B. Số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây tăng.
C. Số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây giảm.
D. Số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây biến thiên.
Câu 3. Đèn pin lắc không cần dùng pin mà chỉ cần lắc để phát ánh sáng.
Đèn có cấu tạo gồm một nam châm hình trụ, có thể trượt qua lại trong
lòng cuộn dây dẫn. Cuộn dây dẫn được nối với bộ phận lưu trữ năng
lượng để cung cấp dòng điện cho đèn LED. Đèn pin lắc hoạt động dựa
trên nguyên tắc nào?
A. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. Hiện tượng cảm ứng từ.
C. Hiện tượng quang điện.
D. Hiện tượng điện phân.
Câu 4. Biện pháp nào dưới đây giúp sử dụng năng lượng hiệu quả?
A. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
B. Sử dụng bóng đèn sợi đốt thay vì đèn LED.
C. Dùng nước nóng từ ấm điện đun nước thay vì năng lượng mặt trời.
D. Mở tủ lạnh liên tục để làm mát không khí.
Câu 5. Chất rắn X dạng bột, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong
nước nóng. X là
A. tinh bột.
B. cellulose.
C. saccharose.
D. glucose.
Câu 6. Trong phân tử protein các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết
A. ester.
B. peptide.
C. alcohol.
D. acid.
Câu 7. Trong chế tạo ruột phích người ta thường dùng phương pháp nào sau đây
A. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
B. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
C. Cho acid fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Câu 8. Có thể phân biệt xenlulozơ với tinh bột nhờ phản ứng
A. với axit H2SO4. B. với dung dịch kiềm.
C. với dung dịch iodine. D. thuỷ phân.
Câu 9. Ứng dụng công nghệ di truyền nào dưới đây không phải thuộc lĩnh vực y học?
A. Sử dụng vi khuẩn E. coli mã hóa protein Insulin để cứu giúp người bị tiểu đường.
B. Tạo ra chủng vi sinh vật có khả năng làm sạch môi trường và bảo vệ môi trường.
C. Ứng dụng công nghệ mRNA sản xuất ra vacxin phòng tránh bệnh Covid 19.
D. Ứng dụng DNA để xác định mối quan hệ huyết thống hoặc danh tính nạn nhân.
Câu 10. Ứng dụng công nghệ di truyền nào dưới đây được áp dụng trong nông nghiệp?
A. Tạo ra chủng vi sinh vật làm sạch môi trường.
B. Nhận diện cá thể, nạn nhân hay tội phạm.
C. Tạo ra thuốc trừ sâu sinh học.
D. Tầm soát sớm các bệnh nan y.
Câu 11. Quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp
nhau theo thời gian là
A. tiến hóa hóa học.
B. chọn lọc nhân tạo.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. tiến hóa sinh học.
Câu 12. Đâu là cơ chế tiến hóa theo quan điểm của Lamarch?
A. Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống giúp sinh vật tích lũy
được các biến đổi để thích ứng với môi trường mới, tạo nên sự tiến hóa, từ đó tạo nên các
loài mới.
B. Quá trình diễn ra theo hướng tiến hóa phân li trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất
rất dài, sự kiện lặp lại liên tục dẫn đến các khác biệt nhỏ được tích lũy để hình thành nhóm
sinh vật mới và hình thành các nhóm phân loại trên loài.
C. Quá trình biến đổi tần suất allene và thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình
thành loài mới.
D. Quá trình tích lũy các biến dị có lợi qua nhiều thế hệ tạo nên những biến đổi lớn, làm cơ
sở cho hình thành loài mới.
II. Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng – sai: HS trả lời đúng hoặc sai.
Câu 1. (0,25 điểm) Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín liên tục
tăng thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Câu 2. (0,25 điểm) Dòng điện xoay chiều có các tác dụng như: nhiệt, phát sáng, sinh lí, từ.
Câu 3. (1,0 điểm) Cho các phát biểu sau: phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Điền Đúng
/ Sai vào ô tương ứng.
STT
Phát biểu
Đúng /
Sai
a
Glucozơ có công thức phân tử là C12H22O11
b
Protein là loại hợp chất có khối lượng phân tử rất lớn, có cấu trúc phức tạp.
c
Saccharose có nhiều trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
d
Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng cho con người, nhưng ăn nhiều
tinh bột có nguy cơ béo phì.
Câu 4. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai.
a. Theo Darwin cho rằng: Chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc
điểm thích nghi và đấu tranh sinh tồn, tạo động lực để tiến hóa diễn ra liên tục.
b. Tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian rất dài dẫn
đến hình thành loài mới và các nhóm phân loại loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới và lãnh
thổ.
III. Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn: HS điền câu trả lời vào chỗ trống
Câu 1. (0,25 điểm) Khi núm dẫn động của dynamo xe đạp quay quanh trục, nam châm quay
theo xuất hiện ....................................... làm bóng đèn nối với cuộn dây phát sáng.
Câu 2. (0,25 điểm) Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như: mở cửa sổ để sử
dụng ánh sáng tự nhiên, gió mát ngoài trời là biện pháp sử dụng hiệu quả ...................... và
bảo vệ môi trường.
Câu 3. (1,0 điểm)
a. Saccharose được sử dụng làm chất tạo ngọt cho nhiều loại thực phẩm nào? ………….
b. X là là chất rắn màu trắng, được dùng làm nguyên liệu sản xuất giấy. X là…………
c. Những hợp chất hữu cơ, có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt
xích) liên kết với nhau được gọi là ……………………………………………
d. Cho vật thể sau: Bút bi, gỗ, gạo, thước kẻ, vỏ xe, ống nước, áo mưa, bao tay, sợi gai, tơ
tằm. Vật thể có nguồn gốc là polymer thiên nhiên là:……………………………..
Câu 4.
a. Tiến hóa sinh học là quá trình từ tế bào nguyên thủy
tế bào sinh vật nhân sơ
sinh vật nhân thực đơn bào
sinh vật nhân thực đa bào, kết quả là hình thành nên tất cả
………………………………………………………………………………………………
b. Sự hình thành loài người từ vượn người hóa thạch
người tối cổ
người hiện đại
dưới sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh học và nhân tố xã hội trong đó vai trò quyết định là:
…………………………,
B. TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Em hãy lấy một ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có
thể gây ô nhiễm môi trường.
Câu 2. (1,0 điểm)
a. Nêu vai trò, ứng dụng của glucose?
b. Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose và ảnh hưởng của chúng đến sức
khoẻ con người?
Câu 3. (0,5 điểm)
a. Mô tả hiện tượng xảy ra khi cho hồ tinh bột tác dụng với iodine ở nhiệt độ thường?
acid, to
b. Hoàn thành phương trình hóa học sau:
+ nH2O
…………
Câu 4. (0,5 điểm) Nêu cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer
trong đời sống?
Câu 5. (0,5 điểm) Nêu khái niệm chọn lọc tự nhiên?
------------------------------------------------ Hết ---------------------------------------------Họ tên học sinh: …………………………………………… Lớp …….. STT: ……
Giáo viên coi kiểm tra không giải thích thêm.
UBND THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LINH
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – NH 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
A. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)
I. Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.
Câu Câu
Câu Câu Câu
Câu Câu Câu Câu Câu Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đán
B
D
A
A
A
B
D
C
B
C
án
II. Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng – sai: Mỗi câu đúng 0,25 điểm.
Câu
Câu 1 Câu 2
Câu3.a Câu 3.b Câu 3.c Câu 3.d
Câu 4.a
Đán án
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
III. Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Mỗi câu đúng 0,25 điểm.
Câu 1. dòng điện xoay chiều.
Câu 2. năng lượng.
Câu 3. Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
a. đồ uống và bánh kẹo.
b. cellulose.
c. polymer.
d. gỗ, gạo, sợi gai, tơ tằm.
Câu 4.
a. Các sinh vật nhân sơ và nhân thực ngày nay.
b. Nhân tố xã hội.
B. TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu
Đáp án
Câu 1.
Để xe chuyển động, động cơ của xe sẽ đốt cháy xăng hoặc dầu
(0,5 điểm) diesel để tạo ra năng lượng. Quá trình đốt cháy nhiên liệu này tạo
ra các khí thải độc hại như CO2 (carbon dioxide), CO (carbon
monoxide), NOx (oxides of nitrogen), và các hạt bụi.
Các khí thải này khi xâm nhập vào không khí gây ra hiện tượng
nóng lên toàn cầu (hiệu ứng nhà kính) và ô nhiễm không khí,...
Câu 2.
2a.
(1,0 điểm)
- Vai trò của glucose: cung cấp năng lượng trực tiếp cho các
hoạt động của cơ thể.
- Ứng dụng của glucose: dùng làm nguyên liệu trong công
nghiệp dược phẩm, thực phẩm …
2b. Tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose và
ảnh hưởng của chúng đến sức khoẻ:
- Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể nên
được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công nghiệp
thực phẩm.
- Tuy nhiên, tiêu thụ quá nhiều saccharose trong thời gian dài
có nguy cơ bị béo phì và mắc các bệnh như tiểu đường, tim
mạch … Do đó, cần sử dụng hợp lí saccharose.
Câu
11
D
Câu
12
A
Câu 4.b
Đúng
Điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 3.
(0,5 điểm)
a. Khi cho hồ tinh bột tác dụng với dung dịch iodine ở nhiệt
độ thường tạo ra dung dịch màu xanh tím.
b.
Câu 4.
(0,5 điểm)
Câu 5.
(0,5 điểm)
+ nH2O
acid, to
nC6H12O6
- Giảm thiểu sử dụng: Hạn chế nhựa dùng một lần, ưu tiên sản
phẩm tái sử dụng. Phân loại, tái chế nhựa, sử dụng sản phẩm tái
chế.
- Thay thế vật liệu: Dùng polymer sinh học, vật liệu tự nhiên như
giấy, thủy tinh.
- Xử lý chất thải đúng cách: Thu gom, xử lý rác thải nhựa khoa
học, áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Giáo dục cộng đồng, khuyến
khích doanh nghiệp phát triển sản phẩm thân thiện môi trường.
- Khái niệm chọn lọc tự nhiên:
Là quá trình phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản
của các cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần thể.
0,25 điểm
0,25 điểm
Mỗi ý
0.125 điểm
0,5 điểm
 





